Khỉ cộc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Macaca arctoides
Macaca arctoides.png
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primate
Họ (familia) Cercopithecidae
Chi (genus) Macaca
Loài (species) M. arctoides
Danh pháp hai phần
Macaca arctoides
(I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831)
Bản đồ phân bố khỉ cộc(xanh— bản địa, đỏ — di thực, cam — có thể đã tuyệt chủng)
Bản đồ phân bố khỉ cộc
(xanh— bản địa, đỏ — di thực, cam — có thể đã tuyệt chủng)
Danh pháp đồng nghĩa

Khỉ cộc (danh pháp: Macaca arctoides), khỉ mặt đỏ[2] là loài khỉ phân bố ở Nam ÁĐông Nam Á. Tại Ấn Độ, khỉ cộc có ở phía nam sông Brahmaputra, thuộc vùng đông bắc nước này.[3] Khỉ cộc có chiều dài thân là 485–700 mm, dài đuôi là 30–50 mm, khối lượng từ 7 đến 18 kg. Bộ lông màu vàng nhạt, xám nhạt hoặc đen[4].

Khỉ cộc sơ sinh trên tay người

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Htun, S., Timmins, R. J., Boonratana, R. & Das, J. (2008). Macaca arctoides. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 4 January 2009.
  2. ^ http://www.vncreatures.net/chitiet.php?page=3&loai=1&ID=5510
  3. ^ Choudhury, A.U. (1988) Priority ratings for conservation of Indian primates. Oryx 22: 89-94.
  4. ^ Nhận dạng một số loài động vật phổ biến trong buôn bán (Các loài thú). Website Dự án Hành lang xanh. Truy cập ngày 03/12/2011.