Khỉ đuôi sư tử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lion-tailed macaque[1]
Lion-tailed Macaque.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primatea
Họ (familia) Cercopithecidae
Chi (genus) Macaca
Loài (species) M. silenus
Danh pháp hai phần
Macaca silenus
(Linnaeus, 1758)
Phạm vi phân bố khỉ đuôi sư tử
Phạm vi phân bố khỉ đuôi sư tử
Danh pháp đồng nghĩa

Khỉ đuôi sư tử (danh pháp khoa học: Macaca silenus) là một loài khỉ Cựu thế giới bản địa Tây Ghats của Nam Ấn Độ.

Chi tiết đầu - chụp ở sở thú Cincinnati

Lông đầu loài khỉ này màu vàng neon sáng. Đặc điểm nổi bật là bờm màu bạc bao quanh đầu từ đầu xuống cằm. Mặt không có lông màu đen. Chiều dài từ đầu đến đuôi từ 45–60 cm và cân nặng là 3–10 kg, nó là một trong những loài macca nhỏ nhất. Đuôi dài trung bình với chiều dài khoảng 25 cm với chỏm đuôi giống đuôi sư tử. Chỏm đuôi con đực phát triển hơn của con cái. Thời gian mang thai là khoảng sáu tháng. Con non trẻ được chăm sóc trong một năm. Thành thục sinh dục đạt được bốn năm đối với co cái, sáu năm đối với con đực. Tuổi thọ trong tự nhiên là khoảng 20 năm, trong khi bị giam cầm 30 năm[3].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 164. ISBN 0-801-88221-4. 
  2. ^ Kumar, A., Singh, M. & Molur, S. (2008). Macaca silenus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 4 January 2009.
  3. ^ Lion-tailed Macaque “Article - World Association of Zoos and Aquariums (WAZA), Virtual Zoo”. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]