Don (thú)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Atherurus macrourus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Hystricidae
Chi (genus) Atherurus
Loài (species) A. macrourus
Danh pháp hai phần
Atherurus macrourus
(Linnaeus, 1758)

Don hay đon[2] (tên khoa học: Atherurus macrourus) là loài động vật gặm nhấm thuộc họ Nhím. Loài này phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Malaysia, Myanma, Thái LanViệt Nam.

Don là động vật ăn đêm, thường gặp ở các khu rừng tại vùng núi nhiệt đới và cận nhiệt đới. Mỗi hang don thường có 3 cá thể. Don mẹ thường sinh 2 lứa mỗi năm sau thời gian mang thai khoảng 100 ngày đến 110 ngày, mỗi lứa 1 con.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lunde, D. & Molur, S. (2008). Atherurus macrourus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 5 January 2009.
  2. ^ Don. Website tra cứu thực vật rừng Việt Nam. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2012.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Woods C. A. và C. W. Kilpatrick. 2005. Hystricognathi. Tr. 1538–1600 trong Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference (Ấn bản lần 3) D. E. Wilson và D. M. Reeder chủ biên. Nhà in Viện Smithsonian, Washington D.C.