Fabian Giefer
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Fabian Giefer | ||
| Ngày sinh | 17 tháng 5, 1990 | ||
| Nơi sinh | Adenau, Đức | ||
| Chiều cao | 1,96 m (6 ft 5 in) | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Bayer Leverkusen | ||
| Số áo | 36 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1996-1999 | 1. FC Oberahr | ||
| 1999-2003 | TuRa Lommersdorf | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2007-2009 | Bayer Leverkusen II | 37 | (0) |
| 2009- | Bayer Leverkusen | 8 | (0) |
| Đội tuyển quốc gia | |||
| 2009 | Đức (U.18) | 2 | (0) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 9:04, 19 tháng 2, 2012 (UTC). † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Fabian Giefer (sinh 17 tháng 5 1990 tại Adenau, Rhineland-Palatinate) là một cầu thủ bóng đá người Đức, anh chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Bundesliga - Bayer Leverkusen
Sự nghiệp[sửa]
Anh đã ra mắt Bundesliga vào ngày 06 tháng 11 2009 ở trận Eintracht Frankfurt. Anh đã có một trận đấu giữ sạch lưới và đội nhà đã giành chiến thắng trước đối thủ 4-0.
Ngày 01 Tháng 12 năm 2010, anh đã chơi tại quốc tế của cho UEFA Europa League, thay thế thủ môn số 1 của Bayer là René Adler. Đội bóng đã giành chiến thắng 1-0 trước Rosenborg của Na Uy.
Ngày 7 tháng 8, 2011 chống lại FSV Mainz 05 trong tuần đầu của mùa giải Bundesliga 2011-12, Giefer được concussed và nói rằng anh không nhớ bất cứ điều gì về tháng trước.
Tham khảo[sửa]
- Fabian Giefer at transfermarkt.de (tiếng Đức)