Ganghwa (đảo)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ganghwa (đảo)
Chuyển tự Tiếng Hàn
 - Hangul 강화도
 - Hanja 江華島
 - Romaja quốc ngữ Ganghwado
 - McCune–Reischauer Kanghwado
Ganghwa vào mùa đông.
Ganghwa vào mùa đông.
Bản đồ thể hiện vị trí đảo Ganghwa.
Bản đồ thể hiện vị trí đảo Ganghwa.
Tọa độ: 37°42′00″B 126°26′00″Đ / 37,7°B 126,43333333333°Đ / 37.7; 126.43333333333 sửa dữ liệu
Quốc gia Hàn Quốc
Vùng
Chính quyền
 - Thị trưởng
Diện tích
 - Tổng cộng 302,4 km² (116,8 mi²)
Dân số (ước tính)
 - Tổng cộng 65.500
 - Mật độ 216,6/km² (561/mi²)
Tiếng địa phương

Ganghwa (Hán Việt: Giang Hoa) là một hòn đảo nằm ở cửa sông Hán, ở bờ biển phía tây Hàn Quốc. Đảo Ganghwa nằm cách thành phố Gimpo trên đất liền bằng một eo biển hẹp, có hai cây cầu nối Ganghwa với Gimpo. Dòng chính của sông Hán là địa giới ngăn cách đảo với thành phố Kaesong thuộc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

Có khoảng 65.500 cư dân sinh sống trên đảo. Với diện tích 302,4 km², đảo bao gồm phàn lớn huyện Ganghwa, một đơn vị hành chính của thành phố Incheon. Khoảng một nửa cư dân trên đảo sinh sống tại thị trấn Ganghwa, ở đông bắc hòn đảo. Điểm cao nhất của đảo là Mani-san, 469 mét trên mực nước biển. Đảo có chiều dài 28 kilômét (17 mi) và chiều rộng là 22 kilômét (14 mi). Đây là đảo lớn thứ 5 của Hàn Quốc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee (1976, p. 96).
  2. ^ Lee (1976, p. 100).
  3. ^ Lee (1976, p. 148).
  4. ^ Lee (1976, p. 151).
  5. ^ Lee (1976, p. 216).
  6. ^ Lee (1976, p. 264); Nahm (1996, p. 148).
  7. ^ Lee (1976, p. 268); Nahm (1996, p. 151).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nahm, Andrew C. (1996). Korea: A History of the Korean People (ấn bản 2). Seoul: Hollym. ISBN 1-56591-070-2. 
  • Lee, Ki-baek (1976). A New History of Korea . Seoul: Ilchogak. ISBN 89-337-0204-0. 

Tọa độ: 37°42′B 126°26′Đ / 37,7°B 126,433°Đ / 37.700; 126.433