Giải Franz Kafka
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải Franz Kafka là giải thưởng văn học quốc tế nhằm vinh danh Franz Kafka, một nhà văn viết bằng tiếng Đức.
Mục lục |
Giải được trao lần đầu vào năm 2001, do Hội Franz Kafka và thành phố Praha của Cộng hòa Séc đồng bảo trợ. Giải thưởng gồm một tượng nhỏ Franz Kafka bằng đồng, một bằng chứng nhận và một khoản tiền là 10.000 dollar Mỹ. Lễ trao giải được tổ chức vào cuối tháng 10 hàng năm tại “Tòa thị chính thành cổ Praha”.
Các tiêu chuẩn để đoạt giải bao gồm “Tính nhân văn của tác phẩm nghệ thuật cùng việc đóng góp vào sự khoan dung văn hóa, dân tộc, ngôn ngữ và tôn giáo; tính chất tồn tại vô tận, hiệu lực nhân văn nói chung và khả năng của nó để chuyển giao bằng chứng về thời đại của chúng ta".[1]
Người đoạt giải [sửa]
Xem thêm [sửa]
- ^ Franz Kafka Prize, The Franz Kafka Society, www.franzkafka-soc.cz, retrieved on 2008-02-23
- ^ Spain, John (26 tháng 5 năm 2011). “Banville gets top book award”. Irish Independent. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2011.
- ^ “Vaclav Havel wins Franz Kafka prize”. CBC News. 27 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2010.
- ^ “Novelist Lustig awarded Kafka Prize”. Agence France-Presse. 9 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2008.
- ^ “French poet Bonnefoy wins Franz Kafka Prize”. CBC News. 30 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2010.
- ^ “Japanese writer Haruki Murakami wins Kafka award”. ABC News. 31 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2006.
- ^ Horáková, Pavla (31 tháng 10 năm 2003). “Franz Kafka Society awards Peter Nadas”. Radio Prague. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2003.
- ^ Horáková, Pavla (31 tháng 10 năm 2002). “Writer Ivan Klima wins Franz Kafka Prize”. Radio Prague. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2002.