Glyptodon
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Bài này là một bản dịch thô từ ngôn ngữ khác. Đây có thể là kết quả của máy tính hoặc của người chưa thông thạo cả ngôn ngữ. Xin hãy giúp tăng chất lượng bản dịch. |
| Glyptodon Thời điểm hóa thạch: Pleistocen |
||||||||||||||||
Glyptodon claviceps
|
||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Glyptodon claviceps Owen, 1839 |
Glyptodon (tiếng Hy Lạp "răng rãnh hoặc khắc") là một loài Thú có mai trong họ Glyptodontidae, họ hàng với con tatu sống trong suốt Thế Pleistocen. Nó có kích thước và trọng lượng khoảng một chiếc Volkswagen Beetle, mặc dù trông hình dạng mai phẳng hơn. Với giáp sừng tròn của nó, và các chi thu sát mình, làm cho nó có vẻ ngoài giống như rùa, và sớm hơn nhiều là khủng long ankylosaur, như một ví dụ về sự tiến hóa hội tụ của các dòng không liên quan vào các hình thức tương tự.Glyptodon được cho là một loài ăn thực vật, chúng ăn cỏ và những thực vật khác ở ven sông và các lạch nước nhỏ.