Hàm mũ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trong toán học, hàm mũ là hàm số có dạng y = ax, với a là cơ số dương khác 1.
Mục lục |
Tính chất [sửa]
Đồ thị của các hàm số: y = 10x, y = ex, y = 2x, y = (1/2)x (cơ số ghi ngay trên đồ thị tương ứng).
- Hàm số luôn dương với mọi giá trị của x.
- Nếu a > 1 hàm đồng biến, 0 < a < 1 hàm nghịch biến.
- Đồ thị nhận trục hoành làm đường tiệm cận và luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.
- Đạo hàm:
- Hàm mũ luôn có hàm ngược là hàm logarit.
Các công thức đặc biệt [sửa]
- Từ phép nội suy Taylor người ta có ước lượng như sau:
- Liên phân số Euler:
Trường hợp đặc biệt khi x = y = 1:
Mở rộng cho số mũ phức [sửa]
Người ta đã chứng minh được trong mặt phẳng phức thì công thức ước lượng trên vẫn đúng. Do vậy mọi tính chất của hàm mũ số mũ thực đều đúng trong số mũ phức.
Khi đó, biểu thị:
Theo công thức Euler ta có: 
Như vậy:
. Theo đó hàm tuần hoàn theo chu kỳ 2πi.
Tuy nhiên cần lưu ý, phép nâng lũy thừa trong hàm mũ phức không hề giống như mũ thực:
Nếu như cơ số cũng là số phức người ta tính như sau:
.









.