Halo (bài hát của Beyoncé Knowles)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Halo"
Grayscale portrait of a woman who is standing next to a beach. She is wearing a metallic short dress. She crosses her left arm across her body while the other arm rests against her face. Next to her image, appear the words "Beyoncé" and "Halo" in silver capital letters.
Đĩa đơn của Beyoncé
từ album I Am... Sasha Fierce
Phát hành 20 tháng 1, 2009 (2009-01-20)
Định dạng CD, tải kĩ thuật số
Thu âm 2008, Manfield Studios (Los Angeles, California); Germano Studios và Roc The Mic Studios (thành phố New York, New York)
Thể loại R&B, pop
Thời lượng 4:21 (phiên bản chuẩn)
3:44 (phiên bản chỉnh sửa)
Hãng đĩa Columbia
Sáng tác Evan Bogart, Beyoncé Knowles, Ryan Tedder
Sản xuất Beyoncé Knowles, Ryan Tedder
Thứ tự đĩa đơn của Beyoncé
"Diva"
(2009)
"Halo"
(2009)
"Ego"
(2009)

"Halo" là bài hát được thu âm bởi ca sĩ người Mĩ nhạc R&B Beyoncé Knowles. Ca khúc nằm trong album phòng thu thứ 3 của cô, I Am... Sasha Fierce (phát hành năm 2008), và phát hành dưới dạng đĩa đơn bởi hãng đĩa Columbia. Đây là đĩa đơn thứ 4 trích từ album. "Halo" được viết bởi Evan Bogart, Ryan Tedder và Beyoncé. Ca khúc mang thể loại nhạc pop, R&B kết hợp với power ballad, cùng với các nhạc cụ như trống, piano, các nhạc cụ có dây và có phím.

"Halo" là ca khúc giúp Beyoncé đạt được giải Grammy ở hạng mục Thu âm của nămGiọng pop xuất sắc nhất vào năm 2010. Đồng thời giải "Video xuất sắc nhất" tại lễ trao giải Video của MTV năm 2009. Ca khúc đạt vị trí quán quân tại Brazil, Thụy Điển và Slovakia và lọt vào tốp 5 các bảng xếp hạng đĩa đơn tại quốc gia Australia, Đức, Ireland, Italy, New Zealand, Thụy Sĩ, Anh Quốc và Hoa Kì.

Viết nhạc và sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

The portrait of a blonde man. He wears a gray coat and a hat.
Ryan Tedder, đồng sản xuất "Halo".

"Halo" được sáng tác bởi Ryan Tedder, giọng ca chính của ban nhạc rock OneRepublic, cùng với Evan "Kidd" Bogart và Beyoncé. Trong cuộc phỏng vấn với HitQuarters, Kidd kể lại những sự việc dẫn đến sáng tác bài hát. OneRepublic đã phải hủy chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới, lý do là Tedder bị chấn thương ở chân và phải phẫu thuật. Ngày sau đó, Tedder đến Los Angeles, và Tedder mong muốn được sáng tác một bài hát. Lúc đầu Kidd phản đối vì Ryan đang phục hồi lại. Nhưng cuối cùng họ cũng đến phòng thu âm của Tedder. Trong quá trình sáng tác, ca sĩ Ray LaMontagne là nguồn cảm hứng chính cho "Halo". Và chỉ sau 3 tiếng đồng hồ, bài hát đã được viết.[1][2]

Cuối cùng, Tedder cùng Beyoncé sản xuất ca khúc "Halo" vào năm 2008 tại Manfield Studios (ở Los Angeles) và Germano và Roc The Mic Studios (ở New York).[3] Tedder bố trí việc chơi nhạc cụ cho ca khúc, trong khi đó Christian Baker đảm nhiệm việc thu âm bài hát. "Halo" sau khi hoàn thành xong được cho vào "I Am..." và album "I Am... Sasha Fierce".

Sáng tác và lời bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

"Halo" mang thể loại nhạc power ballad, kết hợp với nhạc popR&B, có âm điệu gần giống nhạc soulgospel. Nhạc cụ được sử dụng trong bài hát này là trống, piano và các nhạc cụ có dây/có phím khác. Gam nhạc của "Halo" chủ yếu là gam A (La trưởng). Số nhịp trung bình của bài hát là 84 nhịp/phút. Hợp âm của bài là: A–Bm–F♯m–D.

Xếp hạng và doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2009) Vị trí cao nhất
ARIA Singles Chart[4] 3
Austrian Singles Chart[4] 6
Belgian Singles Chart (Flanders)[4] 18
Belgian Singles Chart (Wallonia)[4] 15
Brazilian Hot 100 Airplay[5] 1
Canadian Hot 100[6][7] 3
Czech Republic Airplay Chart[8] 2
Danish Singles Chart[4] 15
Dutch Top 40[9] 9
Eurochart Hot 100 Singles[7] 4
French Digital Singles Chart[10] 9
German Singles Chart[11] 5
Greek Singles Chart[12] 2
Hungarian Airplay Chart[13] 17
Irish Singles Chart[14] 4
Italian Singles Chart[4] 5
Norwegian Singles Chart[4] 1
New Zealand Singles Chart[4] 2
Slovakian Airplay Chart[15] 1
South Korean Gaon Singles Chart[16] 82
Spanish Singles Chart[4] 5
Swedish Singles Chart[4] 8
Swiss Singles Chart[4] 4
UK Singles Chart[17] 4
UK Airplay Chart[18] 1
US Billboard Hot 100[6][7] 5
US Hot Dance Club Songs[6][19] 1
US Hot R&B/Hip-Hop Songs[6][7] 16
US Pop Songs[6][7] 2

Các phiên bản khác[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu diễn trực tiếp
Bảng xếp hạng (2009) Vị trí cao nhất
Canadian Hot 100[20][21] 58
Phiên bản hợp tác với Chris Martin
Bảng xếp hạng (2010) Vị trí cao nhất
Swedish Singles Chart[22] 23

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
ARIA Singles Chart[23] 7
ARIA Urban Singles Chart[24] 4
Austrian Singles Chart[25] 35
Belgian Singles Chart (Flanders)[26] 72
Brazilian Hot 100 Airplay[5] 1
Canadian Hot 100[27] 12
Danish Singles Chart[28] 40
Dutch Top 40[29] 57
European Hot 100 Singles[30] 33
German Singles Chart[31] 18
Hungarian Airplay Chart[32] 87
Irish Singles Chart[33] 18
Italian Singles Chart[34] 28
New Zealand Singles Chart[35] 8
Spanish Singles Chart[36] 9
Swedish Singles Chart[37] 5
Swiss Singles Chart[38] 18
US Billboard Hot 100[39] 24
US Hot R&B/Hip-Hop Songs[39] 79
US Pop Songs[39] 18
Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
Australian Urban Singles Chart[40] 39

Xếp hạng thập kỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2000–09) Vị trí
ARIA Singles Chart[41] 39
Brazilian Hot 100 Airplay[5] 1

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Vùng lãnh thổ Chứng nhận
Australia (ARIA) 3× Bạch kim[42]
Canada (CRIA) Bạch kim[43]
Đức (BVMI) Vàng[44]
Italy (FIMI) Bạch kim[45]
New Zealand (RIANZ) Bạch kim[46]
Spain (PROMUSICAE) 2× Bạch kim[47]
Thụy Sĩ (IFPI) Bạch kim[48]
Anh Quốc (BPI) Vàng[49]
Hoa Kì (RIAA) 2× Bạch kim[50]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bouwman, Kimbel (8 tháng 2 năm 2009). “Interview With Evan 'Kidd' Bogart”. HitQuarters. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  2. ^ Ramirez, Erika; Lipshutz, Jason. “Beyoncé's 30 Biggest Billboard Hits”. Billboard. Prometheus Global Media. tr. 2. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  3. ^ “Song list: Halo”. American Society of Composers, Authors and Publishers. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2008. 
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Beyoncé – Halo”. Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ a ă â “Brazil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nhae) (Nielsen Business Media) 2: 79. Tháng 11 năm 2009. ISSN 977-217605400-2. 
  6. ^ a ă â b c “I Am...Sasha Fierce – Beyoncé”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ a ă â b c “Beyoncé – Halo”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010. 
  8. ^ “Radio Top100 Oficiální Czech Republic – Beyoncé – Halo” (bằng Czech). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  9. ^ “28 Maart 2009 Week 13 Nederlandse Top 40” (bằng tiếng Hà Lan). Top 40 (Netherlands). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012. 
  10. ^ “Les charts français” (bằng tiếng Pháp). Lescharts.com. Hung Medien. 30 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2009. 
  11. ^ “Chartverfolgung – Beyoncé – Halo/Premium” (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2009. 
  12. ^ “Greece Singles Chart (2009-05-31)”. Billboard. Nielsen Business Media. 31 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2010. 
  13. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége” (bằng Hungarian). Mahasz. 3 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010. 
  14. ^ “Irish Singles Chart (March 26, 2009)”. Chart-Track. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2012. 
  15. ^ “Radio Top 100 Oficiální Slovakian – Beyoncé – Halo” (bằng Slovak). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  16. ^ “South Korean Gaon Chart - Week: January 22, 2012 to January 28, 2012” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012. 
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên OCC
  18. ^ Noel-Schure, Yvette (28 tháng 4 năm 2009). “Beyoncé Dominates Nation's Film and Concert Ticket Sales Over the Weekend”. Reuters. Thomson Reuters. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2009. 
  19. ^ Caulfield, Keith (13 tháng 5 năm 2009). “Chrisette Michele Moves In With First No. 1 Album”. Billboard (Nielsen Business Media). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2009. 
  20. ^ “Beyoncé”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010. 
  21. ^ “I Am...Yours: An Intimate Performance at Wynn Las Vegas – Beyoncé”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2011. 
  22. ^ “Beyoncé and Chris Martin – Halo”. Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  23. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2009”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2010. 
  24. ^ “The ARIA Report” (PDF). Australian Recording Industry Association. tr. 2. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2010. 
  25. ^ “Jahreshitparade 2009” (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. 25 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010. 
  26. ^ “Ultratop Belgian Charts”. Ultratop. Hung Medien. 30 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010. 
  27. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2010. 
  28. ^ “Danish Year End 2009”. Tracklisten. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2010. 
  29. ^ “Dutch Top 40 Year End”. MegaCharts. Top 40 (Netherlands). Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2010. 
  30. ^ “2009 Year End: European Hot 100 Singles”. Billboard. Nielsen Business Media. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2012. 
  31. ^ “VIVA Single Jahrescharts 2009–2009”. VIVA Germany. Viacom. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2011. 
  32. ^ “Éves összesített listák – MAHASZ Rádiós TOP 100 (súlyozott)” (bằng Hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010. 
  33. ^ “2009 Year End Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010. 
  34. ^ “Classifiche annuali dei cd, dvd, compilation più venduti e digital download più scaricati online nel 2009” (bằng Italian). Federation of the Italian Music Industry. 19 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  35. ^ “Rianz”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010. 
  36. ^ “Chart: Promusicae 2009” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. tr. 1. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010. 
  37. ^ “Årslista Singlar – År 2009” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2011. 
  38. ^ “Swiss Year-End Charts 2009”. Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2010. 
  39. ^ a ă â “Billboard Year-End Charts”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010. 
  40. ^ “Australian Urban Singles Year End Charts 2010”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  41. ^ “Top 100 singles of the noughties”. Adelaide Now. News Limited. 1 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010. 
  42. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2011. 
  43. ^ “Canadian Recording Industry Association (CRIA): Gold & Platinum”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010. 
  44. ^ “Gold-/Platin-Datenbank ('Halo')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010. 
  45. ^ “Certificazioni Download FIMI” (PDF) (bằng Italian). Federation of the Italian Music Industry. tr. 3. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2012. 
  46. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. Radioscope. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  47. ^ “Chart: Promusicae 17 2010” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. tr. 1. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  48. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community”. Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010. 
  49. ^ “Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2009. 
  50. ^ “RIAA certifications – Beyoncé Knowles albums”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2009.