Infinite

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
INFINITE [인피니트]
Infinite(South Korean band) in Cyworld Dream Music Festival.jpg
(từ trái sang phải) Sungyeol, Woohyun, L, Dongwoo, Hoya, Sungkyu, Sungjong
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danh INFINITE
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại K-Pop
Năm 9/06/2010 đến Nay
Hãng đĩa

Hàn Quốc Woollim Entertainment
Nhật Bản CCC Company
Hàn Quốc SM C&C

(SM Entertainment)
Website [1]
Thành viên hiện tại
Kim SeongKyu
Jang DongWoo
Nam WooHyun
HoYa
Lee SeongYeol
L
Lee SeongJong
Tên
Hangul 인피니트
Romaja quốc ngữ Inpiniteu
McCune-Reischauer In'piniteu
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Infinite (인피니트) (thường được viết hoa INFINITE) là một ban nhạc Hàn Quốc gồm 7 thành viên, cùng công ty quản lý Woollim Entertainment với các nhóm nhạc Epik High và Nell. Nhóm ra mắt vào ngày 10 tháng 6 năm 2010 trên sân khấu ca nhạc M!Countdown với ca khúc "다시 돌아와" (Come Back Again). Fanclub chính thức của Infinite tên là 'Inspirit'.[1]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi nhóm chính thức ra mắt, Infinite đã có riêng một show truyền hình thực tế trên đài truyền hình Mnet: 당 신은 나의 오빠 (You’re My Oppa). L, gương mặt của nhóm đã từng được xuất hiện trong MV Run của Epik High.

Trở lại (Hàn Quốc)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sau khi chương trình quảng bá cho ca khúc ra mắt, Come Back Again (다시돌아와), kết thúc. Nhóm bắt đầu đợt quảng bá thứ hai cho ca khúc She's Back.
  • Ngày 17 tháng 01 năm 2011, nhóm đã có sân khấu trở lại với bài hát BTD (Before The Dawn) trích từ mini album thứ hai Evolution.
  • Ngày 17 tháng 03 năm 2011, nhóm đã có comeback stage Nothing's Over trên sân khấu M!Countdown.
  • Vào ngày 21 tháng 7 năm 2011, full album đầu tiên của nhóm mang tên "Over the Top" được phát hành. Bài hát chủ đề của Album là "Be Mine" (내꺼하자). Nhóm trở lại sân khấu MBC Music Core vào ngày 23.7.11
  • 26 tháng 9 năm 2011, INFINITE trở lại sân khấu với "Paradise" (파라다이스) - sản phẩm từ phiên bản Repackaged của Album Over The Top.
  • Sau cả năm 2011 hoạt động không ngừng nghỉ, INFINITE dành tặng món quà "White confession(하얀고백)(Lately) cho các Inspirit vào ngày 6 tháng 12 năm 2011. "Lately" là digital single (chỉ phát hành online) và không được các chàng trai quảng bá nhưng với sức hút mạnh mẽ của giai điệu vui tươi và sự đáng yêu của họ trong ca từ của bài hát, "Lately" đã chen chân vào top 10 của 3 BXH hàng tuần của Hàn và 1 vài BXH trên các trang web âm nhạc.
  • Nhóm sẽ tổ chức Solo concert đầu tiên của mình tại Hàn, mang tên "Second Invasion" vào 2 ngày 11-12/2/2012. (2 ngày 24-25/2/2012 tại Nhật)
  • Với thành công ngoài mong đợi và yêu cầu của các fan không được tham dự "Second Invasion" concert, Woollim quyết định tổ chức "Second Invasion Evolution" - encore concert tại Seoul vào ngày 01/04/12
  • Ngày 15/5/2012, INFINITE sẽ trở lại sàn đấu cùng mini album "INFINITIZE" với ca khúc quảng bá "The Chaser"
  • Và bài "The chaser" đã giành được 7 chiếc cúp chỉ sau 2 ngày ra mắt
  • Để kết thúc đợt quảng bá kì này,,INFINITE tổ chức 1 concert "In The Summer" trong 5 ngày liên tục,,số vé bán ra được tẩu táng nhanh chóng.
  • Trưởng nhóm Sunggyu của INFINITE phát hành solo album đầu tay mang tựa đề Another Me.
  • Ca khúc "The Chaser" của nhóm đã chiếm no.1 danh sách 20 ca khúc Kpop xuất sắc nhất năm 2012 do Billboard bình chọn.
  • INFINITE-H - nhóm nhỏ đầu tiên của INFINITE gồm 2 thành viên là Dongwoo và Hoya tung album Fly High.
  • Ngày 21 tháng 3 năm 2013, nhóm đã phát hành các bài hát trong album mới "New Challenge". Ngày 25/3 nhóm phát hành album và đạt all-kill trên các bản xếp hạng tại Hàn Quốc.
  • Ngày 15 tháng 7, nhóm trở lại với mini album Destiny và MV cho ca khúc chủ đề "Destiny" 10 tỉ won được quay ở phim trường Universal Studio ở Mĩ. Chỉ sau 1 tiếng ra mắt mv thì "Destiny" đã chiếm lĩnh 5 bảng xếp hạng lớn ở Hàn Quốc.[cần dẫn nguồn]

Hoạt động ở Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • INFINITE ra mắt tại Nhật với single đầu tiên "TO-RA-WA" vào ngày 26 tháng 01 và đạt No.1 Daily Chart ở mảng K-pop, no.19 ở mảng J-pop của trang web music.jp
  • Hai ngày 17.7 và 19.7 tại Osaka và Tokyo, nhóm đã tổ chức showcase "It's the INFINITE" và nhận được sự ủng hộ rất nồng nhiệt từ các fans Nhật
  • Vào ngày 21.9 và 23.9, nhóm tổ chức 2 showcase ở Yokohama và Tokyo mang tên "Leaping Over"
  • Ngày 19/11/2011, Single Tiếng nhật đầu tiên của nhóm "BTD" được phát hành. "BTD" đã được pre-order 70000 bản và giành vị trí No.2 trong ngày đầu tiên phát hành với hơn 15000 bản (no.7 trong tuần, phát hành từ thứ bảy)
  • Single thứ 2 "Be Mine" đã chính thức phát hành ở Nhật vào ngày 18/4/2012 với thành tích đạt được No.2 trong suốt 3 ngày đầu tiên, No.2 BXH Tuần và No.8 BXH Tháng 4
  • Single được tiêu thụ trước ngày 17/7/2012 và cả 2 bản hạn chế và tiêu chuẩn đều đứng thứ 1 và 2 trên bảng xếp hạng của Tower Records.
  • Single tiếng Nhật thứ 3 của Infinite, "She's Back" được phát hành chính thức tại Nhật vào ngày 29/8/2012
  • Trong 2 ngày là 27 và 28/10/2012 tại Yokohama, INFINITE đã khai mạc thành công chuyến lưu diễn Nhật Bản đầu tiên của nhóm, 2012 Arena Tour in Japan: INFINITE Second Invasion Evolution Plus.
  • Ngày 5 tháng 6, INFINITE phát hành full album của mình ở Nhật mang tên "When I Fall In Love" và MV cho ca khúc "Man In Love" phiên bản tiếng Nhật.
  • Ngày 11 tháng 6, nhóm đứng đầu bảng xếp hạng Oricon Weekly - bảng xếp hạng số lượng bán album uy tín ở Nhật Bản.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh[2] và tuổi
Tên Hangul Latinh hóa Hangul Hanja
SungGyu 성규 Kim Sung Kyu 김성규 金聖圭 28 tháng 4, 1989 (25 tuổi)
Dongwoo 동우 Jang Dong-woo 장동우 張東宇 22 tháng 11, 1990 (24 tuổi)
Woohyun 우현 Nam Woo-hyun 남우현 南優鉉 8 tháng 2, 1991 (23 tuổi)
Hoya 호야 Lee Ho-won 이호원 李浩沅 28 tháng 3, 1991 (23 tuổi)
SungYeol 성열 Lee Sung-yeol 이성열 成烈 27 tháng 8, 1991 (23 tuổi)
L Kim Myung-soo 김명수 金明洙 13 tháng 3, 1992 (22 tuổi)
SụngJong 성종 Lee Sung-jong 이성종 李成鍾 3 tháng 9, 1993 (21 tuổi)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Full Album[sửa | sửa mã nguồn]

Over The Top

Thông tin Album[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phát hành: 21 tháng 7, 2011
  • Thể loại: Dance Pop, Ballad
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn Quốc
  • Hãng đĩa: CJ E&M
  • Vị trí cao nhất:
-No.1 Hanteo Weekly Chart trong tuần phát hành đầu tiên với 16000+ bản
-#4 Gaon Chart tháng 7/2011
  • Ngày 01.09.2011, INFINITE đã giành được Cúp Mutizen đầu tiên kể từ ngày Debut với ca khúc "Be Mine (내꺼하자)" trên sân khấu MCountDown. Đây được xem như một món quà sinh nhật cho Maknae SungJong và Choding SungYeol của nhóm.
  • Ngày 08.09.2011, nhóm giành được Cúp Mutizen thứ 2 trên sân khấu MCD, kết thúc chuỗi hoạt động quảng bá album "OVER THE TOP"
Bài hát Viết lời Soạn nhạc Độ dài
OVER THE TOP (Intro) J.Yoon J.Yoon 0:51
Be Mine (내꺼하자) Song Suyoon Han Jaeho, Kim Seungsoo 3:25
1/3 (3분의 1) Song Suyoon Han Jaeho, Kim Seungsoo 3:22
Tic Toc Kim Ina J.Yoon 3:32
Julia Song Suyoon Han Jaeho, Kim Seungsoo 3:29
Because (SungGyu solo) JH JH 3:52
Stop The Time (시간아)(WooHyeon solo) J.Yoon J.Yoon 4:29
Amazing Song Suyoon Lee Joohyung 3:26
Crying (Infinite H feat. Baby Soul) Pe2ny, J-sus, Musikacase Pe2ny, J-sus, Musikacase 4:04
Real Story Song Suyoon Go Namsoo, Han Boram 3:48
Trong đĩa Over The Top, bài hát "Real Story" có độ dài 8:07 do có một Bonus Track bắt đầu từ phút 6:50

Repackage Album[sửa | sửa mã nguồn]

PARADISE

Thông tin Album[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phát hành: 26 tháng 9, 2011
  • Thể loại: Dance Pop, Ballad
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn Quốc
  • Hãng đĩa: CJ E&M
  • Vị trí cao nhất:
-Cúp Mutizen đầu tiên của nhóm có được là trong chương trình âm nhạc SBS-Inkigayo vào ngày 09/10/11 với ca khúc "Paradise"
-Sau đó, vào ngày 13/10/11, "Paradise" một lần nữa giúp INFINITE giành cúp No.1 của chương trình MCountDown của Mnet
  • Tracklist:
Repackage album (Paradise)
STT Tên bài hát Thời lượng
3. "Paradise" (파라다이스) 3:35
4. "Cover Girl"   3:16
13. "Be Mine" (Remix version) (내꺼하자) 3:22
Tổng thời lượng:
44:24
  • Với Album đầu tay "Over The Top" và phiên bản Repackage đặc biệt "Paradise", tổng doanh số của cả 2 phiên bản trên là gần 130.000 bản (Gaon Chart)

Mini Albums[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ Tự Thông tin Album Danh sách bài hát
1 First Invasion
  • Phát hành: 9 tháng 6, 2010
  • Thể loại: Dance Pop, Ballad
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn Quốc
  • Hãng đĩa: CJ E&M
  • Vị trí cao nhất: #10
  1. 다시 돌아와 (Come Back Again)
  2. She's Back
  3. 날개
  4. 붙박이 별
  5. 맡겨
2 Evolution
  • Phát hành: 6 tháng 1, 2011
  • Thể loại: Dance Pop, Ballad
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn Quốc
  • Hãng đĩa: CJ E&M
  • Vị trí cao nhất: #3
  1. Intro (Evolution)
  2. BTD (Before the Dawn) (타이틀곡)
  3. Can U Smile?
  4. Hysterie
  5. 마음으로... (Voice of My Heart)
  6. ’몰라’
3 Inspirit
  • Phát hành: 17 tháng 3, 2011
  • Thể loại: Dance, Pop
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn Quốc
  • Hãng đĩa: CJ E&M
  • Vị trí cao nhất: #3
  1. Nothing's Over (타이틀곡)
  2. Shot
  3. Can U Smile? (Remake)

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Vị trí cao nhất Album
KOR
[3]
2010 "Come Back Again" 67 First Invasion
"She's Back" 66
2011 "BTD (Before The Dawn)" 45 Evolution
"Nothing's Over" 22 Inspirit

Các đĩa đơn khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Vị trí cao nhất Album
KOR
[3]
2011 "Voice Of My Heart" 95 Evolution

Japanese Single[sửa | sửa mã nguồn]

BTD (Before The Dawn)

Thông tin Single[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phát hành: 19 tháng 11, 2011
  • Thể loại: Dance Pop, Ballad
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: BM.3 Music
  • Đĩa bao gồm 3 phiên bản:
-Bản A bao gồm 1 đĩa CD, 1 photobook dày 40 trang và 1 trading card
-Bản B bao gồm 1 đĩa CD, 1 DVD và 1 trading card
-Bản C bao gồm 1 đĩa CD và 1 trading card

Be Mine

Thông tin Single[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phát hành: 18 tháng 04, 2012
  • Thể loại: Dance Pop, Ballad
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Hãng đĩa: BM.3 Music
  • Đĩa bao gồm 3 phiên bản:
-Bản A (Solid ver) bao gồm 1 đĩa CD, booklet 1 DVD và 9 postcard
-Bản B (Pop Art ver) bao gồm 1 đĩa CD, booklet và 9 postcard
-Bản C (Innocent ver) bao gồm 1 đĩa CD, booklet và 9 postcard
-Bản D (Normal ver) bao gồm 1 đĩa CD

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Show[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2010 Mnet "Infinite! You are my oppa!"
  • 2010 Mnet Japan "Days of Infinite"
  • 2010 MBC "Quiz That Changes The World" (SungYeol, SungJong)
  • 2010 ETV "Wowman" (DongWoo)
  • 2010 XTV "Lucky Strike" (WooHyun)
  • 2010 Mnet "Mnet's M-Rookies"
  • 2010 KBS "1 vs. 100" (SungGyu, WooHyun, L)
  • 2010 KBS "Star Golden Bell" (SungJong)
  • 2010 KBS "Big Star! Dance Grand Prix"
  • 2010 MBC "Flower Bouquet" (ep.08, ep.11, ep.29)
  • 2010 MBC "Children of the Night" (ep.01, ep.02)
  • 2010 MBC "Children of the Night" (ep.03, ep.04) (SungGyu, SungYeol, SungJong)
  • 2010 KBS "Let's Go! Dream Team" (Hoya ep.82)
  • 2010 MBC Chuseok Special Idol Star Athletics Championships (ngày 25/09/2011 và 26/09/2011)
  • 2011 MBC Idol Athletics Championship New Year Special (ngày 23/01/2011)
  • 2011 Mnet "Mnet Starcam (2 season) with Infinite"
  • 2011 Mnet "The Beatles Code" (DongWoo, WooHyun, Hoya, SungJong)
  • 2011 Mnet "Secret t"
  • 2011 Mnet "Directors Cut" (SungGyu, Hoya, L)
  • 2011 Star King - WooHyun, L, SungJong là thành viên chính thức
  • 2011 KBS "100 out of 100" (ep.24 - 27) (SungGyu, DongWoo, WooHyun, Hoya, L, SungJong)
  • 2011 KBS "Let's Go! Dream Team" (Special Episode with Asian Star) (WooHyun)
  • 2011 "Tooniverse Mak Irae Show" ep.3-4
  • 2011 "Tooniverse Mak Irae Show" (SungJong)
  • 2011 Life or Death Situation 1% (SungJong)
  • 2011 Mnet "Sesame Player Season 2"
  • 2011 MBC Idol Athletics Championships (ngày 27/08/2011)
  • 2011 KBS2 Happy Together (SungJong) (1 tập)
  • 2011 KBS2 Immortal Songs (WooHyun)
  • 2011 MBC "Show! Music Core" (WooHyun và SungYeol làm MC trong chương trình ngày 17/9/11)
  • 2011 SBS Strong Heart (tập ngày 20/09/11) (WooHyun)
  • 2011 tvN 'Comedy Big League (L, DongWoo, SungYeol, SungJong)
  • 2011 tvN "Show Show Show"
  • 2011 KBS Guerilla Date
  • 2011 KBS Birth of a family
  • 2011 KBS Moonlight 90 (91 line WooHyun, HoYa, SungYeol)
  • 2011 Phỏng vấn của kênh TBS/ chương trình Koitori/ Made in BS (Nhật)
  • 2012 KBS Hello (SungGyu, WooHyun & SungYeol)
  • 2012 KBS "Let's Go! Dream Team" Special Eps (Soccer Match) (DongWoo và HoYa)
  • 2012 MBC Idol Athletics and Swimming Championship
  • 2012 Mnet Ranking King (ep 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14)
  • 2013 Running Man (ep 129) (L)
  • 2013 KBS "1 vs. 100" (L)
  • 2013 MNet Beatles Code 2
  • 2013 High Society (ep 45,46,76)
  • 2013 mnet 20's choice 2013
  • 2013 MBC Idol Athletics and Swimming Championship
  • 2013 SBS Running Man ep 162 (L, Sunggyu)

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cameo trong MBC "Good Job, Good Job", KBS "Everybody Cha Cha Cha"
  • 2011 SBS "While you are sleeping" (SungYeol)
  • 2011 Japanese Movie "Jiu" (L)
  • 2012 TvN "Shut up! Flower Boys Band" (L)
  • 2011 Lồng tiếng phim hoạt hình "Welcome to Convinience Store" (L) và những bài hát mở đầu (Infinite)
  • 2012 Cameo (L) trong Salamander Guru and the Shadow
  • 2012 Reply 1997 (Hoya)
  • 2012 a thousand man (Woohyun)
  • 2013 Cameo trong KBS "A Bit of Love" (Sunggyu)
  • 2013 Mặt trời của Chủ quân (Master's Sun) (L)

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Elite (cùng IU)
  • Samsung Galaxy Player
  • Lotte Hotel in Busan
  • Fila
  • SK TELECOM (Hoya)
  • Natuur Pop
  • Pepsi
  • Samsung note 3

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

2012 "Gwanghamun Love Story" (SungGyu & WooHyun)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • New Generation Popular Music Teen Singer Award tại Korean Culture Entertainment Awards lần thứ 18.
  • Mnet M! Countdown Idol Dance Battle - Winner: Rapper line Hoya&DongWoo (Yadong Cp).
  • The Seoul Foreign Correspondents’ Club (SFCC) PR Awards - Performances Group.
  • Mnet M!Countdown Awards - Best action of performance [Scorpion Dance - BTD].
  • MBC Everyone‘s Weekly Idol Polls (do các idol khác bình chọn) - The Best Idol of 2011.
  • OSEN Polls (do 48 đại diện trong các lĩnh vực Âm nhạc, các Đạo diễn chương trình Giải trí/Phim. ảnh - The Hottest Rookies of 2011 [Hạng 5].
  • 2011 OBS Idol Stars Awards - Idol Growth No.1.
  • European K-Pop Awards (So-Loved Awards) - Best Song & Best Choreography.
  • Soompi Gayo Award: Top Male Group, #4 Song of the year, #3 Top 10 Singers.
  • Golden Disk Award 2012: Bonsang và Hallyu Star (cùng Rainbow).
  • MMA 2012:#6 Top 10 Artist.
  • No.1 bảng xếp hạng Billboard 2012 với The Chaser.
  • INFINITE - H được bầu chọn là nhóm nhạc Kpop nổi tiếng nhất nửa đầu năm 2013 với album Fly High và ca khúc chủ đề nổi tiếng Special Girl.
  • Infinite - Best Global Touring Artist@2013 Mnet 20's Choice Awards
  • World Wide Performance (Giải nghệ sỹ biểu diễn toàn cầu)
  • BEST MALE GROUP (nhóm nhạc nam xuất sắc nhất)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Triều Tiên) INFINITE Official Fan Club Inspirit 기 모집 안내 . Retrieved March 15, 2010.
  2. ^ “Infinite Profile” (bằng tiếng Triều Tiên). smtown.com. 
  3. ^ a ă “Gaon Chart Search” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn: Tổng hợp tin bài về INFINITE