Kỵ sĩ Madara

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kỵ sĩ Madara
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Quốc gia  Bungary
Kiểu Văn hóa
Hạng mục i, iii
Tham khảo 43
Vùng UNESCO châu Âu
Lịch sử công nhận
Công nhận 1979 (kì thứ 3)


Kỵ sĩ Madara (Bản mẫu:Tiếng Bulgaria, Madarski konnik) là khối đá lớn khắc hình nổi từ đầu thời trung cổ ở cao nguyên Madara, gần làng Madara, phía đông tỉnh Shumen thuộc vùng đông bắc Bulgaria.

Hình kỵ sĩ Madara đã được 25.44% người Bulgaria bầu chọn để in trên đồng tiền euro đúc bằng kim loại tương lai của mình trong cuộc bỏ phiếu ngày 29.6.2008.[1][2][3]

Hình khắc nổi[sửa | sửa mã nguồn]

Hình khắc nổi này mô tả 1 kỵ sĩ oai vệ cao 23 m bên trên mặt đất, được khắc trên 1 khối đá cao 100 m hầu như thẳng đứng. Kỵ sĩ, mặt quay sang bên phải, đang đâm 1 cái lao vào 1 con sư tử nằm dưới chân ngựa. Một chim đại bàng bay trước mặt kỵ sĩ và 1 con chó chạy sau ông ta. Cảnh này mô tả cách tượng trưng 1 chiến thắng quân sự.

Công trình này được khắc từ năm 710 sau Công nguyên, dưới thời hãn Tervel cai trị Bulgaria. Một thuyết cho rằng hình kỵ sĩ đó chính là chân dung của hãn, được khắc bởi người Bulgars, 1 bộ tộc chiến binh du mục cư ngụ ở vùng đông bắc Bulgaria vào cuối thế kỷ thứ 7 - và sau khi hợp nhất với người Slavs địa phương - đã tạo ra nguồn gốc người Bulgaria hiện nay. Một thuyết khác cho rằng đây là hình khắc 1 vị thần của người Thracians thời cổ.

Công trình này đã được UNESCO đua vào danh sách Di sản thế giới năm 1979 trong khóa họp thứ 3.

Các chữ khắc[sửa | sửa mã nguồn]

3 bản văn bằng tiếng Hy Lạp trung cổ khắc trên khối đá quanh hình kỵ sĩ, được bảo quản từng phần. Các bản văn này cho biết những thông tin quan trọng về lịch sử Bulgaria trong thời kỳ đó. Theo giáo sư Veselin Beshevliev và sách Protobulgarians của ông ta thì bản văn cổ nhất là tác phẩm của hãn Tervel (695-721), mà công trình khắc hình trên được làm dưới triều đại ông ta. Hai bản văn khác dường như được khắc theo lệnh của hãn Krum (796-814) và hãn Omurtag (814-831). Các bản văn theo giáo sư Veselin Beshevliev (dịch từ ấn bản tiếng Bulgaria Веселин Бешевлиев, "Първобългарски надписи", Издателство на Българската академия на науките, София, 1979, стр. 94):

Bản khắc I c

[...] của Bulgars [...] và đến từ Tervel. Các chú, bác của tôi ở vùng Thessaloniki không tín nhiệm hoàng đế Justinian II và đã trả lại cho vùng Pelagonia [...] 1 cái của ông ta [...] thông qua thỏa thuận, hãn Tervel cho hoàng đế [...] 5 ngàn [...] hoàng đế cùng với tôi đã thắng (hoặc chiếm được).

Bản khắc II a và b

[...] các đồng tiền vàng [...] ông ta cho [...] các đồng tiền vàng, nhà vua [...] các binh sĩ [...] nhà vua [...] các người Hy Lạp [..] những gì mà tôi cho ông hàng năm, thì tôi sẽ (tặng, biếu) cho ông, vì ông đã giúp đỡ tôi [...] mỗi năm chúng tôi sẽ tặng ông và hoàng đế gởi cho nhà vua [...] và thỉnh cầu hãn Krum [...] hãn [...] khi phân phát các đồng tiền vàng [...] họ bắt đầu [...] được cho từ [...] hãn Krum tặng [...] hồ này [...] ông đã [...] hãn [...] phá vỡ các thỏa thuận [...] chiến tranh [...] vào lúc đó [...] tên [...]

Bản khắc III

[...] đã nuôi [...] phá vỡ và từ thần Omurtag vị chúa tể [...] đã gửi [...] hãy giúp tôi [...]

Vinh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Ngọn Madara trên đảo Livingston trong quần đảo Nam Shetlandchâu Nam Cực được đặt tên theo di chỉ lịch sử Madara này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bulgaria selected the new eruo design”. Info Bulgaria. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2008. 
  2. ^ “Bulgaria Chooses Madara Horseman for National Symbol at Euro Coin Design”. Sofia News Agency Novinite. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2008. 
  3. ^ “Bulgaria chooses heritage site to adorn euro coins”. EU Buisness. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2008. 
  • Stancheva, Magdalina; Totyu Totev (1996). The Madara Horseman. Antos. ISBN 954-8901-06-4. 
  • Racheva, Nataliya. “The Madara Rider” (bằng Bulgarian). Journey.bg. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2006. 
  • Vesselin Beschevliev, "Les inscriptions du relief de Madara", Bsl, 16, 1955, p. 212–254 (Medieval Greek, French).
  • Vesselin Beschevliev, "Die protobulgarischen Inschriften", Berlin, 1963 (Medieval Greek, German).
  • Веселин Бешевлиев, "Първобългарски надписи", Издателство на Българската академия на науките, София, 1979 (Medieval Greek, Bulgarian).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 43°18′B 27°09′Đ / 43,3°B 27,15°Đ / 43.300; 27.150