Vườn quốc gia Pirin
| Vườn quốc gia Pirin | |
|---|---|
| Di sản thế giới UNESCO | |
|
|
|
| Quốc gia | |
| Dạng | Thiên nhiên |
| Tiêu chuẩn | vii, viii, ix |
| Tham khảo | 225 |
| Vùng† | châu Âu |
| Lịch sử công nhận | |
| Công nhận | 1983 (Kỳ họp thứ 7th) |
| * Dịch từ tên chính thức trên danh sách Di sản thế giới. † Vùng được UNESCO phân loại chính thức. |
|
| Vườn quốc gia Pirin | |
|---|---|
| IUCN II (Vườn quốc gia) | |
| Tọa độ | 41°40′B 23°30′Đ / 41,667°B 23,5°ĐTọa độ: 41°40′B 23°30′Đ / 41,667°B 23,5°Đ |
| Diện tích | 274 km² |
| Thành lập | 1962 |
Vườn quốc gia Pirin là khu bảo tồn động và thực vật, bao gồm phần lớn khu núi Pirin ở phía tây nam nước Bulgaria. Vườn này có diện tích 274 km2, nằm trên độ cao từ 1.008 m tới 2.914 m.
Hai khu bảo tồn thiên nhiên nằm trong ranh giới của Vườn là Bayuvi Dupki-Dzhindzhiritsa, 1 trong các khu bảo tồn lâu đời nhất của Bulgaria, và Yulen.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Theo dòng lịch sử, ranh giới và diện tích Vườn đã thay đổi nhiều lần. Ban đầu là Vườn quốc gia Vihren được thành lập ngày 8.11.1962 với mục đích bảo tồn rừng ở phần cao nhất của núi. Vườn đó có diện tích 62 km2, chỉ là 1 phần nhỏ của diện tích Vườn hiện nay. Năm 1974, vườn được đặt tên lại là "Vườn nhân dân Pirin" và diện tích được mở rộng đáng kể, do 1 sắc lệnh cấp Bộ trưởng. Một Ban quản lý riêng của Vườn được thành lập năm 1979, đặt trụ sở ở Bansko.
Vườn này được UNESCO đưa vào Danh sách di sản thế giới năm 1983. Sau khi Luật bảo vệ khu vườn được ban hành năm 1998, khu vườn được công nhận là Vườn quốc gia, bao gồm lãnh thổ rộng 403,32 km2.
Hệ thực vật [sửa]
Việc nghiên cứu tổng quát hệ thực vật của Vườn Pirin đã diễn ra vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, cho thấy Vườn có nhiều loài cây khác nhau. Có khoảng 1.300 loài cây nhỏ phát triển cao (và phức tạp), chiếm khoảng 30% tổng số loài cây phát triển cao tại Bulgaria. Ngoài ra còn khoảng 300 loài rêu và một số lớn loài tảo.
Vườn cũng có 18 loài đặc hữu (endemic) địa phương, 15 loài của Bulgaria và nhiều loài đặc hữu của vùng Balkan cùng 1 số lớn loài được bảo tồn, như cây sao bạc (họ cúc) (Edelweiss), loại tiêu biểu của vườn Pirin. Tổng số loài được bảo tồn của Vườn là 60, nhưng cũng còn 126 loài bị ghi vào Sách đỏ các loài có nguy cơ tuyệt chủng của Bulgaria.
Ba vành đai cây trong Vườn quốc gia Pirin được phân biệt : 1 vành đai rừng, 1 vành đai cây dưới núi cao (subalpine) và 1 vành đai cây (khí hậu) núi cao (alpine), vì diện tích vườn nằm ở các độ cao khác nhau.
Hệ động vật [sửa]
Một lượng lớn các loài động vật được bảo tồn ở Vườn quốc gia này, do vườn nằm ở phía nam và do độ cao khác nhau.
Có khoảng 2.090 loài và phân loài (subspecies) động vật không xương sống (invertrebrate), trong số đó có khoảng 300 loài quí hiếm, 214 loài đặc hữu (endemic) và 175 loài sinh vật cổ còn sót lại (relicts) và còn thêm 15 loài nằm trong danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng của thế giới.
Có 6 loài cá sống trong Vườn, tức 6% các loài cá nước ngọt của Bulgaria, 8 loài lưỡng cư và 11 loài bò sát sống trong khu được bảo hộ.
Số các loài chim trong vườn rất nhiều, khoảng 160 loài, tức 40% tổng số loài chim ở Bulgaria.
Có 45 loài động vật có vú (kể cả 12 loài dơi), tức 50% tổng số loài ở Bulgaria. Trong số đó có dê hoang (Wild Goat), 1 loài đặc thù của vùng Balkan, và loài gấu nâu.
Liên kết ngoài [sửa]
- website chính thức
- World Conservation Monitoring Centre
- Official UNESCO website entry
- Pirin National Park at BulgariaTravel.org
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Vườn quốc gia Pirin. |