Khu bảo tồn thiên nhiên Srebarna
| Khu bảo tồn thiên nhiên Srebarna | |
|---|---|
| Di sản thế giới UNESCO | |
|
|
|
| Quốc gia | |
| Dạng | Thiên nhiên |
| Tiêu chuẩn | x |
| Tham khảo | 219 |
| Vùng† | châu Âu |
| Lịch sử công nhận | |
| Công nhận | 1983 (Kỳ họp thứ 7th) |
| Bị đe dọa | 1992-2003 |
| * Dịch từ tên chính thức trên danh sách Di sản thế giới. † Vùng được UNESCO phân loại chính thức. |
|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Srebarna | |
|
IUCN Loại Ia (Khu bảo tồn tự nhiên nghiêm ngặt)
|
|
| Vị trí | Tỉnh Silistra, Bulgaria |
|---|---|
| Thành phố gần nhất | Silistra |
| Tọa độ | Tọa độ: |
| Diện tích | 6 km² |
| Thành lập | 1948 |
Khu bảo tồn thiên nhiên Srebarna (Природен резерват Сребърна, Priroden rezervat Srebarna) là khu bảo tồn động và thực vật nằm ở phía đông bắc Bulgaria (Nam Dobruja), gần làng Srebarna, cách tỉnh Silistra 18 km về phía tây và cách sông Danube 2 km về phía nam. Khu bảo tồn này gồm 1 Hồ Srebarna cùng khu vực bao quanh hồ, nằm trên đoạn đường Via Pontica (đường thời La mã cổ), và cũng là chặng đường của các chim di trú giữa châu Âu và châu Phi.
Khu bảo tồn Srebarna có diện tích 6 km² và 1 khu trái độn 5.4 km². Hồ có chiều sâu từ 1 m tới 3 m. Trong khu bảo tồn cũng có 1 nhà bảo tàng, nơi sưu tập các (xác) loài động vật tiêu biểu của khu bảo tồn được nhồi (để trưng bày).
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
Trước kia đã có nhiều nhà sinh học nước ngoài nghiên cứu hồ Srebarna nhiều lần. Nhà khoa học Bulgaria đầu tiên quan tâm tới khu vực này là Aleksi Petrov, ông ta đã tới thăm khu vực này năm 1911. Năm 1913, toàn vùng Nam Dobrudja bị sát nhập vào Romania, nhưng được trả lại cho Bulgaria năm 1940, và Alexksi Petrov lại tới khảo sát tập đoàn chim làm tổ tại khu này.
Khu vực này được công nhận là khu bảo tồn thiên nhiên năm 1948 và là khu thuộc Công ước Ramsar từ năm 1975. Năm 1983 Khu bảo tồn thiên nhiên Srebarna đã được UNESCO đưa vào danh sách Di sản thế giới trong khóa họp thứ 7.
[sửa] Truyền thuyết về tên hồ
Có khá nhiều truyền thuyết về nguồn gốc tên hồ Srebarna. Một trong số đó là truyền thuyết có 1 hãn tên Srebrist, bị tử trận gần hồ khi dấn thân chiến đấu không cân sức với các người Pechenegs (bộ tộc bán du mục Thổ Nhĩ Kỳ). Truyền thuyết thứ hai cho rằng tên hồ là do 1 thuyền đầy (kim loại) bạc (tiếng Bulgaria là srebro) chìm dọc theo bờ hồ. Theo thuyết thứ ba - được coi là hợp lý hơn cả - thì sở dĩ hồ mang tên này là do ánh màu bạc phản chiếu từ mặt nước hồ khi có ánh trăng sáng.
[sửa] Hệ thực vật
Hồ Srebarna có nhiều loài thực vật sống dưới nước, như cây sậy (Phragmites) sống chung quanh và trong lòng hồ. Khu bảo tồn này có khoảng 139 loài cây, trong đó 11 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng (nếu sống ngoài khu bảo tồn).
[sửa] Hệ động vật
Khu bảo tồn này có 1 hệ động vật khá đa dạng, gồm 39 loài có vú, 21 loài bò sát và lưỡng cư, 10 loài cá và 179 loài chim làm tổ trong khu bảo tồn, trong đó có chim bồ nông lông đầu quăn (Pelecanus crispus), thiên nga có mấu (Cygnus olor), ngỗng xám (Anser anser), vịt, chim diều mướp (Circus aeruginosus), chim sơn ca cổ xanh (Luscinia svecica), chim sẻ ngô (Paridae), con diệc (Ardeidae), chim cốc (Phalacrocoracidae) vv...
[sửa] Vinh dự
Tên Srebarna đã được đặt cho Sông băng Srebarna trên đảo Livingsto thuộc quần đảo Nam Shetland, ở châu Nam Cực.
[sửa] Liên kết ngoài
- Official UNESCO website entry
- Lake Srebarna - virtual tour
- Birding Field Station and Guesthouse
- Life in Srebarna
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Khu bảo tồn thiên nhiên Srebarna. |