Kamov Ka-27

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kamov Ka-27PS
Trực thăng Ka-27 bên cạnh tổng thống Nga Medvedev trong chuyến thăm vùng Viễn Đông
Các nước sử dụng

Ka-27 (ký hiệu NATOHelix, nghĩa là Ốc sên) là một loại máy bay trực thăng quân sự do Kamov sản xuất để trang bị cho Hải quân Liên Xô và hiện nay là Nga. Hải quân các nước Ấn Độ[cần dẫn nguồn], Đài Loan[cần dẫn nguồn], Hàn Quốc[cần dẫn nguồn], Ukraina[cần dẫn nguồn], Trung Quốc[cần dẫn nguồn], Việt Nam cũng sử dụng nhiều.

Ka-27 nguyên bản là máy bay trực thăng chống tàu ngầm. Công việc thiết kế Ka-27 bắt đầu từ đầu thập niên 1970; và, đến năm 1973, nguyên mẫu cất cánh lần đầu tiên. Từ nguyên mẫu, nhiều phiên bản Ka-27 đã ra đời, gồm cả máy bay tìm kiếm cứu hộ loại thường và loại có vũ trang, máy bay trực thăng vận tải trên biển Ka-29, phiên bản dành cho xuất khẩu Ka-28 và phiên bản dân sự Ka-32.

Giống như nhiều máy bay trực thăng Kamov khác, Ka-27 được trang bị 2 cánh quạt đồng trục, nên không cần cánh quạt đuôi. Nó có 2 động cơ turbo trục (turboshaft) Isotov, mỗi cái 1.660 KW. Tốc độ tối đa có thể đạt được là 270 km/h, và tầm hoạt động là 980 km. Vũ khí tấn công tàu ngầm chính của Ka-27 gồm ngư lôi hoặc phao thủy âm. Phiên bản Ka-29 còn có thêm súng máy GShG-7,62 gắn phía trước với 1800 viên đạn, một pháo 2A42 30 mm với 250 viên đạn, thêm 4 mấu cứng để treo bom, ống phóng đạn phản lực hoặc đạn tự hành. Các thiết bị điện tử hàng không gồm radar, thiết bị dò âm sâu, thiết bị phát hiện dị thường từ (MAD), phao thủy âm.

Giá mỗi chiếc Ka-27 vào khoảng 1,5 triệu dollar Mỹ.

Thông số kỹ thuật (Kamov Ka-27PL)[sửa | sửa mã nguồn]

Kamov Ka-27PL (Kamov Ka-28)

Dữ liệu lấy từ [1][2]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 1-3, thêm 2-3 ở 1 số phiên bản Ka-27
  • Sức chứa: 4.000 kg (8.818 lb) khi cất cánh (Ka-32), hay 16 lính (Ka-29).
  • Chiều dài: 11,3 m (37 ft 1 in)
  • Chiều cao: 5,5 m (18 ft 1 in)
  • Trọng lượng rỗngt: 6.500 kg (14.330 lb)
  • Trọng lượng có tải: 11.000 kg (24.251 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 12.000 kg (26.455 lb)
  • Động cơ: 2 × Isotov TV3-117V Động cơ cánh quạt, 1.660 kW (2.230 hp) mỗi chiếc
  • Đường kính rô-to chính: 2× 15,8 m (51 ft 10 in)
  • Diện tich rô-to chính: 392,2 m2 (4.222 sq ft)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 270 km/h (168 mph; 146 kn)
  • Vận tốc hành trình: 205 km/h (127 mph; 111 kn)
  • Tầm bay: 980 km (609 mi; 529 nmi)
  • Trần bay: 5.000 m (16.404 ft)

Vũ khí trang bị

Ka-27

Ka-29TB

  • 1x súng máy GShG-7,62 7,62 mm với 1800 viên
  • 1x pháo 30 mm 2A42 với 250 viên đạn
  • 4x giá treo vũ khí ở bên ngoài có thể mang bom, rốc két,... hay 4 tên lửa chống tăng hạng nặng 9K114 Shturm (9K114 chỉ có thể lắp đặt trên Ka-29TB và Ka-32T)

Hệ thống điện tử

  • Ra đa E801M Oko tầm quét 110-135 km,
  • Thiết bị phát hiện điểm từ trường bất thường Hệ thống MAD
  • Sonar dò tìm tàu ngầm VGS
  • Phao âm RGB.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kamov Ka-27 Helix”. www.helis.com. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ “Kamov KA-27 Helix”. www.combataircraft.com. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2012. 

Tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Weapons of Iran