Kiều mạch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kiều mạch
Illustration Fagopyrum esculentum0.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Caryophyllales
Họ (familia) Polygonaceae
Chi (genus) Fagopyrum
Loài (species) F. esculentum
Danh pháp hai phần
Fagopyrum esculentum
Moench

Kiều mạch, danh pháp hai phầnFagopyrum esculentum, còn gọi là mạch ba góc, tam giác mạch, là một loài cây thuộc họ Rau răm.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây thân thảo, cao 30–80 cm, có phân cành, lá hình tim, chùm hoa ở nách lá hay ở ngọn, hoa màu trắng hay trắng phớt hồng, quả ba góc nhọn, màu nâu đen đen, hạt có nội nhũ bột.

Kiều mạch nở hoa
Một món ăn từ kiều mạch

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Kiều mạch được trồng ở Trung Quốc, Nhật Bản và nhiều nước châu Âu từ thế kỷ 15. Ở Việt Nam, kiều mạch được trồng ở vùng núi cao phía bắc. Cây sinh trưởng tốt ở vùng khí hậu ẩm và mát với nhiệt độ 15-22 độ C, sức chịu lạnh yếu.[1]

Kiều mạch được thuần hóa lần đầu từ vùng Đông Nam Á lục địa (khu vực phía tây tỉnh Vân Nam, Trung Quốc) khoảng 6.000 năm trước công nguyên, từ đó lan ra Trung ÁTây Tạng sau đó đến Trung Đôngchâu Âu.[2].

Thành phần hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Các bộ phận đều chứa một loại glucosidrutosid, đặc biệt là ở lá (1,78%), ở hoa (0,71%) và ở thân (0,09%); Hạt có chất độc; Rễ chứa oxymethyl anthraquinon. Bột quả chứa protein (10-11%), đường khử 2%, tinh bột 65%.[1]

Hạt Tinh bột 71–78% trong bột groat

70–91% trong các loại bột khác.[3][4][5]
Tinh bột gồm 25% amyloza và 75% amylopectin.
Tùy theo chế độ xử lí nước nhiệt, bột groat chứa 7–37% tinh bột chịu nhiệt.

Protein 18%, với giá trị sinh học khoảng 90%.[6]

Điều này là do hàm lượng cao các axit amin thiết yếu[7] đặc biệt là lysin, threonin, tryptophan, và các axit amin chứa lưu huỳnh[8]

Chất khoáng Giàu sắt (60–100 ppm), kẽm (20–30 ppm) và selen (20–50 ppb).[9][10]
Chất chống oxy hóa 10–200 ppm rutin và 0,1–2% tananh[11]
Các hợp chất thơm Salicylaldehyd (2-hydroxybenzaldehyde) là thành phần tạo hương đặc trưng.[12] 2,5-dimethyl-4-hydroxy-3(2H)-furanon, (E,E)-2,4-decadienal, phenylacetaldehyd, 2-methoxy-4-vinylphenol, (E)-2-nonenal, decanalhexanal cũng tham gia tạo hương. Tất cả chúng có trị số hoạt hóa mùi lớn hơn 50.[13]
Các dẫn xuất của inositol fagopyritol A1 và fagopyritol B1 (các đồng phân mono-galactosyl D-chiro-inositol), fagopyritol A2 và fagopyritol B2 (các đồng phân di-galactosyl D-chiro-inositol), và fagopyritol B3 (tri-galactosyl D-chiro-inositol) [14]
Thảo mộc Chất chống oxy hóa 1–10% rutin and 1–10% các tannin[15]
Fagopyrin 0,4 đến 0,6 mg/g fagopyrin (gồm ít nhất 3 chất tương tự nhau)[16][17]

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Con người dùng bột kiều mạch để nấu cháo, làm bánh. Ngoài ra, quả và lá còn dùng làm thức ăn cho gia súc. Theo Đông y, kiều mạch có vị chát, hơi the, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thấp, tiêu thũng.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Kiều mạch”. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Ohnishi, O (1998). “Search for the wild ancestor of buckwheat III. The wild ancestor of cultivated common buckwheat, and of tatary buckwheat”. Economic Botany 52: 123–133. 
  3. ^ Skrabanja V, Kreft I, Golob T, Modic M, Ikeda S, Ikeda K, Kreft S, Bonafaccia G, Knapp M, Kosmelj K. (2004). “Nutrient content in buckwheat milling fractions”. Cereal Chemistry 81 (2): 172–176. doi:10.1094/CCHEM.2004.81.2.172. 
  4. ^ Skrabanja V, Laerke HN, Kreft I (tháng 9 năm 1998). “Effects of hydrothermal processing of buckwheat Fagopyrum esculentum Moench) groats on starch enzymatic availability in vitro and in vivo in rats”. Journal of Cereal Science 28 (2): 209–214. doi:10.1006/jcrs.1998.0200. 
  5. ^ Skrabanja V, Elmstahl HGML, Kreft I, Bjorck IME (January năm 2001). “Nutritional properties of starch in buckwheat products: Studies in vitro and in vivo”. Journal of Agricultural and Food Chemistry 49 (1): 490–496. doi:10.1021/jf000779w. PMID 11170616. 
  6. ^ Eggum BO, Kreft I, Javornik B (1980). “Chemical-Composition and Protein-Quality of Buckwheat (Fagopyrum esculentum Moench)”. Qualitas Plantarum-Plant Foods for Human Nutrition 30 (3-4): 175–9. doi:10.1007/BF01094020. 
  7. ^ Buckwheat Profile
  8. ^ Bonafaccia G, Marocchini M, Kreft I (2003). “Composition and technological properties of the flour and bran from common and tartary buckwheat”. Food Chemistry 80 (1): 9–15. doi:10.1016/S0308-8146(02)00228-5. 
  9. ^ S. Ikeda, Y. Yamashita and I. Kreft (2000). “Essential mineral composition of buckwheat flour fractions”. Fagopyrum 17: 57–61. 
  10. ^ Bonafaccia, L. Gambelli, N. Fabjan and I. Kreft (October năm 2003). “Trace elements in flour and bran from common and tartary buckwheat”. Food Chemistry 83 (1): 1–5. doi:10.1016/S0308-8146(03)00228-0. 
  11. ^ Kreft S, Knapp M, Kreft I (November năm 1999). “Extraction of rutin from buckwheat (Fagopyrum esculentum Moench) seeds and determination by capillary electrophoresis”. Journal of Agricultural and Food Chemistry 47 (11): 4649–52. doi:10.1021/jf990186p. PMID 10552865. 
  12. ^ Janes D, Kreft S (2008). “Salicylaldehyde is a characteristic aroma component of buckwheat groats”. Food Chemistry 109 (2): 293–8. doi:10.1016/j.foodchem.2007.12.032. 
  13. ^ Janes D, Kantar D, Kreft S, Prosen H (1 tháng 1 năm 2009). “Identification of buckwheat (Fagopyrum esculentum Moench) aroma compounds with GC-MS”. Food Chemistry 112 (1): 120–4. doi:10.1016/j.foodchem.2008.05.048. 
  14. ^ Horbowicz M, Brenac P, Obendorf RL.Fagopyritol B1, O-alpha-D-galactopyranosyl-(1-->2)-D-chiro-inositol, a galactosyl cyclitol in maturing buckwheat seeds associated with desiccation tolerance. Planta. 1998 May;205(1):1-11.
  15. ^ Kreft S, Strukelj B, Gaberscik A, Kreft I (August năm 2002). “Rutin in buckwheat herbs grown at different UV-B radiation levels: comparison of two UV spectrophotometric and an HPLC method”. J Exp Bot 53 (375): 1801–4. doi:10.1093/jxb/erf032. PMID 12147730. 
  16. ^ Eguchi K, Anase T and Osuga H (2009). “Development of a High-Performance Liquid Chromatography Method to Determine the Fagopyrin Content of Tartary Buckwheat (Fagopyrum tartaricum Gaertn.) and Common Buckwheat (F. esculentum Moench)”. Plant Production Science 12 (4): 475–480. doi:10.1626/pps.12.475. 
  17. ^ Ožbolt L, Kreft S, Kreft I, Germ M and Stibilj V (2008). “Distribution of selenium and phenolics in buckwheat plants grown from seeds soaked in Se solution and under different levels of UV-B radiation”. Food Chemistry 110 (3): 691–6. doi:10.1016/j.foodchem.2008.02.073. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • E.S. Oplinger, E.A. Oelke, M.A. Brinkman and K.A. Kelling (November năm 1989). “Buckwheat”. Alternative Field Crops Manual. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2008. 
  • Damania, A.B. (1998). “Diversity of Major Cultivated Plants Domesticated in the Near East”. Proceedings of the Harlan Symposium. 
  • Chun H.N., Chung C.K., Kang I.J., Kim E.R., Kim Y.S. (2003). “Effect of Germination on the Nutritional Value of Buckwheat Seed”. Division of Life Sciences at Hallym University, South Korea. 
  • Mazza, G. (1992). “Buckwheat (Fagopyrum esculentum), the crop and its importance”. Trong MacRae, R. Encyclopedia of food science, food technology and nutrition. London: Academic Press Ltd. tr. 534–9. 
  • Mazza, G. (1993). “Storage, Processing, and Quality Aspects of Buckwheat Seed”. Trong Janick J., Simon J.E. New crops. New York: Wiley. tr. 251–5. 
  • Marshall, H.G. and Y. Pomeranz. (1982). “Buckwheat description, breeding, production and utilization”. Trong Y. Pomeranz. Advances in cereal science and technology. St. Paul, MN.: Amer. Assoc. Cereal Chem. tr. 157–212. 
  • McGregor, S.E. (1976). “9 Crop Plants and Exotic Plants — Buckwheat”. Insect Pollination Of Cultivated Crop Plants. U.S. Department of Agriculture.  As found on the website of the Carl Hayden Bee Research Center of the USDA Agricultural Research Service.
  • Clayton G. Campbell (1997). Buckwheat Fagopyrum esculentus Moench. Promoting the conservation and use of underutilized and neglected crops. 19. International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]