Threonin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Threonine
L-Threonin - L-Threonine.svg
L-Threonine-3D-balls.png
Danh pháp IUPAC Threonine
Tên khác Axit 2-amino-3-hydroxybutanoic
Nhận dạng
Số CAS [80-68-2],
72-19-5 (L-isomer)
PubChem 6288
Số EINECS 201-300-6
Ngân hàng dược phẩm DB00156
ChEBI 57926
Jmol-3D images Image 1
InChI 1S/C4H9NO3/c1-2(6)3(5)4(7)8/h2-3,6H,5H2,1H3,(H,7,8)/t2-,3+/m1/s1
Thuộc tính
Công thức phân tử C4H9NO3
Phân tử gam 119.12 g mol-1
Độ hòa tan trong nước (H2O, g/dl) 10.6(30°),14.1(52°),19.0(61°)
Độ axít (pKa) 2.63 (carboxyl), 10.43 (amino)[1]
Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy
cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn
(25 °C, 100 kPa)

Phủ nhận và tham chiếu chung

Threonin (viết tắt là Thr hoặc T)[2] là một α-amino axit với công thức hóa học HO2CCH(NH2)CH(OH)CH3. Các codon của nó là ACU, ACA, ACC, và ACG. Threonin là một axit amin thiết yếu có phân cực. Giống như serin, threonin là một trong hai axit amin sinh protein mang một nhóm ancol (tyrosin không phải là một ancol mà là một phenol do nhóm hydroxyl của nó gắn trực tiếp vào vòng thơm, làm cho nó có tính oxi hóa và tính axit-bazơ khác hẳn). Nó cũng là một trong hai axit amin thiết yếu mang nhánh bên đối xứng (giống với isoleucin).

Vị trí của các axit amin threonin trong một phân tử protein thường là nơi diễn ra các sửa đổi sau dịch mã. Tại nhánh bên hydroxyl có thể xảy ra phản ứng glycosyl hóa. Ngoài ra, threonin có thể bị phosphoryl hóa nhờ một threonin kinase. Dạng phosphoryl hóa của nó còn được gọi là phosphothreonin.

Mục lục

Lịch sử[sửa]

Ttrong 20 loại axit amin sinh protein, threonin là axit amin được phát hiện cuối cùng bởi William Cumming Rose.

Đồng phân lập thể[sửa]

L-Threonin - L-Threonine.svg D-Threonine.svg
L-Threonin (2S,3R) và D-Threonin (2R,3S)
L-allo-Threonine.svg D-allo-Threonine.svg
L-allo-Threonin (2S,3S) và D-allo-Threonin (2R,3R)

Threonin là một trong hai trên hai mươi axit amin sinh protein có hai tâm đối xứng. Threonin có thể tồn tại dưới bốn dạng đồng phân lập thể với các cấu hình sau: (2S,3R), (2R,3S), (2S,3S) và (2R,3R). L-Threonin được dùng để chỉ đồng phân không đối quang, axit (2S,3R)-2-amino-3-hydroxybutanoic. Đồng phân lập thể thứ hai (2S,3S) hiếm khi có mặt trong tự nhiên, được gọi là L-allo-threonin. Hai đồng phân lập thể axit (2R,3S)- và (2R,3R)-2-amino-3-hydroxybutanoic có vai trò không đáng kể. [cần dẫn nguồn]

Sinh tổng hợp[sửa]

Do là một axit amin thiết yếu, threonin không được tổng hợp trong cơ thể, do đó phải lấy từ thức ăn chưa threonin. Trong các loài thực vật và vi sinh vật, threonin được tổng hợp từ axit aspartic, qua α-aspartyl-semialdehyde và homoserin. Homoserin trải qua sự O-phosphoryl hóa tạo thành một este phosphat, phản ứng thủy phân xảy ra ngay sau đó cùng với sự dịch chuyển nhóm OH.[3] Các enzym tham gia vào quá trình sinh tổng hợp threonin gồm:

  1. Aspartokinase
  2. ß-Aspartat semialdehyde dehydrogenase
  3. Homoserin dehydrogenase
  4. Homoserin kinase
  5. Threonin synthase.
Sinh tổng hợp threonin

Chuyển hóa[sửa]

Threonin được chuyển hóa qua hai con đường:

Nguồn thức ăn[sửa]

Các loại thức ăn giàu threonin gồm có pho mát, thịt gia cầm, , thịt, đậu lăng, hạt mè...

Điều chế[sửa]

Hỗn hợp racemic của threonin có thể được điều chế từ axit crotonicthủy ngân(II) acetat.[4]

Tham khảo[sửa]

  1. ^ Dawson, R.M.C., et al., Data for Biochemical Research, Oxford, Clarendon Press, 1959.
  2. ^ Bản mẫu:IUPAC-IUB amino acids 1983.
  3. ^ Bản mẫu:Lehninger3rd.
  4. ^ Carter, Herbert E.; West, Harold D. (1940), “dl-Threonine”, Org. Synth. 20: 101 ; Coll. Vol. 3: 813 .

Liên kết ngoài[sửa]