Kiri Vong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kiri Vong
—  Huyện (srok)  —
Kiri Vong ở Campuchia
Kiri Vong
Location in Cambodia
Tọa độ: 10°38.46′B 104°52.56′Đ / 10,641°B 104,876°Đ / 10.64100; 104.87600Tọa độ: 10°38.46′B 104°52.56′Đ / 10,641°B 104,876°Đ / 10.64100; 104.87600
Quốc gia  Campuchia
Tỉnh Takéo
12
Làng 114
Múi giờ +7 (UTC)
Geocode 2104

Kiri Vong là một huyện thuộc tỉnh Takéo, phía nam Campuchia. Theo thống kê năm 1998, dân số toàn huyện là 92.446 người.[1]

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Kiri Vong, là huyện nằm ở rìa Tây Nam tỉnh Takéo, giáp biên giới Việt Nam-Campuchia với (các xã Tân Khánh Hòa, Vĩnh Điều, Vĩnh Phú) của huyện Giang Thành tỉnh Kiên Giang Việt Nam (ở phía tây nam), các huyện Tri Tôn (ở phía nam) và Tịnh Biên (ở phía đông nam) của tỉnh An Giang Việt Nam. phía đông bắc Kiri Vong là huyện Kaoh Andaet, phía bắc là huyện Treang, là 2 huyện cùng tỉnh Takéo. phía tây Bắc và Tây, Kiri Vong tiếp giáp với 2 huyện của tỉnh Kampot là: huyện Angkor Chey (ở phía tây Bắc) và Banteay Meas (ở phía tây).

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ hành chính huyện Kiri Vong.

Huyện Kiri Vong gồm 12 xã, sau[2][3]:

  1. Angk Prasat (210401): Pou Ta Mok, Roneam Tnaot, Prachreay, Angk Prasat, Phngeas, Voat Svay, Phnum Lonteah, Tuol Svay, Svay Thum, Kra Bak
  2. Preah Bat Choan Chum (210402): Pou Khvet, Kampong, Trapeang Srang, Traeuy Tonloab, Prey Thum, Pou Roung, Chrouy, Pou
  3. Kamnab (210403): Kamnab, Krangol, Daeum Slaeng, Khmal, Pou Sangkae, Chamkar Tieb
  4. Kampeaeng (210404): Ta Pov, Thum, Voat Phnum, ang Khchau, Chi Mreak, Hantea, Andoung Chrung, Ponley, Ta Meaeng, Svay Voa, Prasat, Pou Bay, Chrak Chi Koam
  5. Kiri Chong Kaoh (210405): Chambak Tuem, Prey Ta Mau, Daeum Beng, Preal, Chek, Chrouy Slaeng
  6. Kouk Prech (210406): Trapeang Pring, Kbal Damrei, Kouk Prech, Chi Khmol, Chheu Neang Khpos, Slaeng, Samraong Khang Kaeut, Samraong Khang Lech, Chambak, Andoung Thum, Kouk Kruos, Prey Cheung, Bam
  7. Phnum Den (210407): Phsar, Ta Loeng, Kandal, Ta Rung, Chvea, Andoung Kien, Thum, Totueng, Thmei
  8. Prey Ampok (210408): Prey Lieb, Khvav, Trapeang Pring, Amrae, Souben, Prey Ampok, Thnal Louk, Pump Edth, Chheu Teal Phluoh
  9. Prey Rumdeng (210409): Phnum Krapeu, Buor, Chamreh, Damnak Thngan, Bapol, Trapeang Chey, Dei Kraham, Trapeang Veaeng, Trapeang Pidaor, Prey Rumdeng, Boeng Tumnob
  10. Ream Andaeuk (210410): Svay Sar, Trayueng, Trapeang Run, Ream Andaeuk, Trapeang Khchau, Kaoh Kosal, Kouk Roka, Pongro
  11. Saom (210411): Tuol Pongro, Srae Khmuonh, Srae Kaes, Preal, Thmei, Ping Pong, Saom, Daeum Rumdael, Daeum Angkaol, Neasar Kiri, Tonloab, Pong Tuek
  12. Ta Ou (210412): Krasang Pul, Roliek, Sla, Daom, Cheav Bdei Khang Kaeut, Cheav Bdei Khang Lech, Krang Ta Mung, Ta Ou Khang Cheung, Ta Ou Khang Tboung

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “General Population Census of Cambodia 1998, Final Census Results”. National Institute of Statistics, Ministry of Planning, Cambodia. Tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010.  See page 267.
  2. ^ Dữ liệu về huyện Kiri Vong năm 2009.
  3. ^ Bản đồ tỉnh Takéo.

Bản mẫu:TakeoProvince