Kujawsko-Pomorskie
| Kujawsko-pomorskie Województwo kujawsko-pomorskie |
|||
| — Voivodeship — | |||
|
|||
| Vị trí ở Ba Lan | |||
| Division into counties | |||
| Quốc gia | |||
|---|---|---|---|
| Thủ phủ | Bydgoszcz (Thống đốc), Toruń (Hội đồng) |
||
| Số huyện |
4 thành phố, 19 huyện *
|
||
| Diện tích | |||
| - Total | 17.969 km² (6.937,9 mi²) | ||
| Dân số (2007[1]) | |||
| - Total | 2.066.136 | ||
| - Mật độ | 115/km² (297,8/mi²) | ||
| - Đô thị | 1.262.577 | ||
| - Rural | 803559 | ||
| Biển số xe | C | ||
| * further divided into 144 gminas | |||
| Website: http://www.kujawsko-pomorskie.pl | |||
Kujawsko-pomorskie là một tỉnh của Ba Lan. Tỉnh này nằm ở trung độ phía bắc Ba Lan, ở ranh giới giữa hai vùng lịch sử mà tỉnh này lấy tên theo: Kuyavia (tiếng Ba Lan: Kujawy) và Pomerania (tiếng Ba Lan: Pomorze). Tỉnh được lập ngày 1 tháng 1 năm 1999 theo cuộc cải cách chính quyền địa phương năm 1998. Tỉnh lỵ là Bydgoszcz. Tỉnh có diện tích 17.969,72 ki-lô-mét vuông, dân số thời điểm giữa năm 2004 là 2.067.548 người.
Các thành phố thị xã [sửa]
Tỉnh có thành phố và thị xã. Bản sau đây sắp xếp theo thứ tự dân số giảm dần (số liệu dân số thời điểm năm 2006)[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênGUS - ^ http://www.stat.gov.pl/gus/45_655_PLK_HTML.htm
|
|||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Kujawsko-Pomorskie. |