Lubelskie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lubelskie là một tỉnh của Ba Lan. Tỉnh lỵ là Bydgoszcz. Tỉnh có diện tích 17.969,72 ki-lô-mét vuông, dân số thời điểm giữa năm 2004 là 2.187.918 người.

Các thành phố thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh có thành phố và thị xã. Bản sau đây sắp xếp theo thứ tự dân số giảm dần (số liệu dân số thời điểm năm 2006)[1]

  1. Lublin (354.272)
  2. Chełm (67.989)
  3. Zamość (66.613)
  4. Biała Podlaska (58.010)
  5. Puławy (49.839)
  6. Świdnik (40.037)
  7. Kraśnik (36.072)
  8. Łuków (30.564)
  9. Biłgoraj (27.225)
  10. Lubartów (22.950)
  11. Łęczna (21.689)
  12. Tomaszów Lubelski (20.118)
  13. Krasnystaw (19.434)
  14. Hrubieszów (18.617)
  1. Dęblin (17.933)
  2. Międzyrzec Podlaski (17.162)
  3. Radzyń Podlaski (16.133)
  4. Włodawa (13.630)
  5. Janów Lubelski (11.938)
  6. Parczew (10.281)
  7. Poniatowa (9.911)
  8. Ryki (9.716)
  9. Opole Lubelskie (8.832)
  10. Bełżyce (7.054)
  11. Terespol (5.969)
  12. Szczebrzeszyn (5.299)
  13. Bychawa (5.285)
  14. Rejowiec Fabryczny (4.533)
  1. Nałęczów (4.243)
  2. Kazimierz Dolny (3.572)
  3. Kock (3.478)
  4. Tarnogród (3.372)
  5. Zwierzyniec (3.344)
  6. Krasnobród (3.047)
  7. Stoczek Łukowski (2.719)
  8. Annopol (2.690)
  9. Piaski (2.626)
  10. Józefów (2.450)
  11. Łaszczów (c. 2.300)
  12. Ostrów Lubelski (2.245)
  13. Tyszowce (2.242)
  14. Frampol (1.415)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]