Podkarpackie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Podkarpackie là một tỉnh của Ba Lan. Tỉnh lỵ là Rzeszów. Tỉnh có diện tích 17.926,28 ki-lô-mét vuông, dân số thời điểm giữa năm 2004 là 2.097.325 người.

Các thành phố thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh có thành phố và thị xã. Bản sau đây sắp xếp theo thứ tự dân số giảm dần (số liệu dân số thời điểm năm 2006)[1]

  1. Rzeszów (171.330)
  2. Przemyśl (66.756)
  3. Stalowa Wola (64.753)
  4. Mielec (60.979)
  5. Tarnobrzeg (49.753)
  6. Krosno (47.455)
  7. Dębica (46.693)
  8. Jarosław (40.167)
  9. Sanok (39.110)
  10. Jasło (37.277)
  11. Łańcut (18.004)
  12. Przeworsk (15.675)
  13. Nisko (15.534)
  14. Ropczyce (15.098)
  15. Leżajsk (14.127)
  16. Lubaczów (12.405)
  1. Nowa Dęba (11.310)
  2. Ustrzyki Dolne (9.383)
  3. Kolbuszowa (9.190)
  4. Strzyżów (8.709)
  5. Brzozów (7.677)
  6. Sędziszów Małopolski (7.078)
  7. Rudnik nad Sanem (6.765)
  8. Nowa Sarzyna (6.178)
  9. Dynów (6.058)
  10. Lesko (5.755)
  11. Boguchwała (5.712)
  12. Jedlicze (5.645)
  13. Radymno (5.543)
  14. Głogów Małopolski (5.325)
  15. Zagórz (4.988)
  16. Pilzno (4.484)
  1. Sokołów Małopolski (3.962)
  2. Rymanów (3.585)
  3. Tyczyn (3.353)
  4. Kańczuga (3.187)
  5. Oleszyce (3.089)
  6. Radomyśl Wielki (2.962)
  7. Brzostek (2.597)
  8. Dukla (2.127)
  9. Narol (2.109)
  10. Sieniawa (2.127)
  11. Błażowa (2.121)
  12. Cieszanów (1.916)
  13. Iwonicz-Zdrój (1.831)
  14. Przecław (1.534)
  15. Kołaczyce (c. 1.500)
  16. Ulanów (1.491)
  17. Baranów Sandomierski (1.440)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population. Size and structure by territorial division (as of December 31, 2008). © 1995–2009 Central Statistical Office 00-925 Warsaw, Al. Niepodległości 208. 2 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2009.