Łódzkie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Łódzkie là một tỉnh của Ba Lan. Tỉnh lỵ là Łódź. Tỉnh có diện tích 18.219,11 ki-lô-mét vuông, dân số thời điểm giữa năm 2004 là 2.592.568 người.

Các thành phố thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh có thành phố và thị xã. Bản sau đây sắp xếp theo thứ tự dân số giảm dần (số liệu dân số thời điểm năm 2006)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Łódź (764.168)
  2. Piotrków Trybunalski (79.367)
  3. Pabianice (70.445)
  4. Tomaszów Mazowiecki (66.705)
  5. Bełchatów (62.062)
  6. Zgierz (58.313)
  7. Radomsko (49.152)
  8. Skierniewice (48.761)
  9. Kutno (47.557)
  10. Zduńska Wola (44.370)
  11. Sieradz (44.045)
  12. Łowicz (30.204)
  13. Wieluń (24.347)
  14. Opoczno (22.708)
  15. Ozorków (20.571)
  1. Aleksandrów Łódzki (20.512)
  2. Łask (18.684)
  3. Rawa Mazowiecka (17.643)
  4. Konstantynów Łódzki (17.564)
  5. Łęczyca (15.423)
  6. Głowno (15.167)
  7. Koluszki (13.407)
  8. Brzeziny (12.373)
  9. Żychlin (8.880)
  10. Wieruszów (8.759)
  11. Zelów (8.173)
  12. Poddębice (7.875)
  13. Tuszyn (7.178)
  14. Pajęczno (6.674)
  15. Sulejów (6.387)
  1. Działoszyn (6.276)
  2. Krośniewice (4.647)
  3. Drzewica (3.945)
  4. Przedbórz (3.758)
  5. Stryków (3.566)
  6. Złoczew (3.403)
  7. Warta (3.388)
  8. Rzgów (3.338)
  9. Biała Rawska (3.182)
  10. Uniejów (2.916)
  11. Kamieńsk (2.858)
  12. Błaszki (2.179)
  13. Szadek (2.007)