Le nâu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dendrocygna javanica
Lesswhistlingduck1.jpg
Le nâu tại hồ Santragachi, Kolkata, Ấn Độ
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Anseriformes
Họ (familia) Anatidae
Chi (genus) Dendrocygna
Loài (species) D. javanica
Danh pháp hai phần
Dendrocygna javanica
(Horsfield, 1821)
DendrocygnaMap.svg

Le nâu hay Le le (danh pháp hai phần: Dendrocygna javanica) là một loài vịt nhỏ sinh sản ở Nam ÁĐông Nam Á.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Le nâu sống thành bầy ở những nơi chúng ưa thích. Môi trường sống là các hồ nước ngọt, với nhiều thực vật, Thức ăn của chúng là hạt và các loại thực vật khác. Đôi khi chúng cũng tạm cư trú ngoài biển, nhưng ngoài khu vực nhiều sóng[2]. Le nâu phân bố không đều tại Pakistan, Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka, Bangladesh, Myanma, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Nam Trung Quốc, Việt Nam. Le nâu chủ yếu sống định cư, di chuyển nhỏ theo vùng nước, nhưng le nâu ở Trung Quốc di cư về phía Nam vào mùa đông.

Cháo le le là một món ăn bổ dưỡng của ẩm thực Huếẩm thực Nam Bộ, Việt Nam.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Le nâu có mỏ dài màu xám, đầu và chân cũng dài. Lông trên đầu, cổ và bụng màu vàng sẫm da bò, chỏm lông trên đầu sẫm màu hơn. Lưng và hai cánh màu xám sẫm, với các mảng màu nâu hạt dẻ trên cánh và đuôi.

Tiếng kêu của chúng hơi khò khè, phát ra khi bay[2]. Các chỗ đậu ngủ đêm của chúng thường rất ồn ào. Chúng làm tổ trong các hốc trên cây, các tổ cũ của các loài chim khác, đẻ 6-12 trứng.

Ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tra cứu động vật rừng Việt Nam, Le nâu

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Dendrocygna javanica. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ a ă Ali, Salim; Sidney Dillon Ripley (1986/2001). Handbook of the Birds of India and Pakistan, ấn bản lần thứ hai.,10 quyển (ấn bản 2). Nhà in Đại học Oxford.  Đã bỏ qua tham số không rõ |address= (trợ giúp) Số thứ tự: 138, quyển 1, trang 138-140.