Limnotrochus thomsoni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Limnotrochus thomsoni
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Cerithioidea
(không phân hạng)

nhánh Caenogastropoda

nhánh Sorbeoconcha
Họ (familia) Thiaridae
Tông (tribus) Tiphobiini[2]
Chi (genus) Limnotrochus
E. A. Smith, 1880[3]
Loài (species) L. thomsoni
Danh pháp hai phần
Limnotrochus thomsoni
E. A. Smith, 1880[3]

Limnotrochus thomsoni là một loài ốc nước ngọt nhiệt đớimangnắp (động vật chân bụng)|nắp ốc, là động vật chân bụng sống dưới nước động vật thân mềm trong họ Thiaridae.

Loài này phân bố ở Burundi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Tanzania, và Zambia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là hồ nước ngọt.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nicayennzi F. & Lange C. N. (2004). Limnotrochus thomsoni. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Downloaded on 7 August 2007.
  2. ^ Bản mẫu:Bouchet 2005
  3. ^ a ă Smith E. A. (1880). "Diagnoses of new shells from Lake Tanganyika and East Africa". Annals and Magazine of Natural History (5)6: 425-430.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]