Marcos Baghdatis
 |
| Quốc gia |
Síp |
| Nơi cư trú |
Limassol, Síp |
| Ngày sinh |
17 tháng 6, 1985 (27 tuổi) |
| Nơi sinh |
Paramytha, Quận Limassol, Síp |
| Chiều cao |
1,83 m (6 ft 0 in) |
| Cân nặng |
82 kg (180 lb) |
| Bắt đầu chơi chuyên nghiệp |
2003 |
| Tay thuận |
Tay phải, revers hai tay |
| Tiền thưởng giành được |
3 920 892 $ |
| Đánh đơn |
| Thắng/thua |
182-113 |
| Số chức vô địch |
4 |
| Thứ hạng cao nhất |
8 (21.8.2006) |
| Thứ hạng hiện tại |
22 (7.3.2011) |
| Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam |
| Úc Mở rộng |
Á quân (2006) |
| Pháp Mở rộng |
Vòng 4 (2007) |
| Wimbledon |
Bán kết (2006) |
| Mỹ Mở rộng |
Vòng 2 (2004, 2006) |
| Đánh đôi |
| Thắng/thua |
21–25 |
| Số chức vô địch |
0 |
| Thứ hạng cao nhất |
93 (7.1.2008) |
| Thành tích đánh đôi tốt nhất tại các giải Grand Slam |
| Úc Mở rộng |
Vòng 2 (2007) |
| Pháp Mở rộng |
– |
| Wimbledon |
Vòng 1 (2007) |
| Mỹ Mở rộng |
– |
|
Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: October 14, 2010.
|
Marcos Baghdatis (tiếng Hy Lạp: Μάρκος Παγδατής) (sinh ngày 17 tháng 6 năm 1985) là 1 vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người đảo Síp gốc Hy Lạp. Anh nổi lên từ khi lọt vào trận chung kết Giải quần vợt Úc Mở rộng 2006 với lối đánh mạnh mẽ và bền bỉ. Baghdatis được người hâm mộ tại quê nhà gọi là "Hoàng tử đảo Síp". Anh từng đạt đến hạng 8 thế giới.
Các trận chung kết [sửa]
Đơn: 10 (4–6) [sửa]
| Kí hiệu (trước/sau 2009) |
| Grand Slam (0–1) |
Tennis Masters Cup /
ATP World Tour Finals (0–0) |
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (0–0) |
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (0–1) |
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (4–4) |
|
| Mặt sân |
| Cứng (3–4) |
| Đất nện (0–1) |
| Cỏ (0–0) |
| Thảm (1–1) |
| Sân đấu |
| Ngoài trời (2–3) |
| Trong nhà (i) (2–3) |
|
| Vị trí |
TT |
Ngày |
Giải đấu |
Mặt sân |
Đối thủ |
Tỉ số |
| Á quân |
1 |
30.10.2005 |
Basel |
Thảm (i) |
Fernando González |
7–610, 3–6, 5–7, 4–6 |
| Á quân |
2 |
29.1.2006 |
Úc Mở rộng |
Cứng |
Roger Federer |
7–5, 5–7, 0–6, 2–6 |
| Vô địch |
1 |
17.9.2006 |
Bắc Kinh |
Cứng |
Mario Ančić |
6–4, 6–0 |
| Vô địch |
2 |
4.2.2007 |
Zagreb |
Thảm (i) |
Ivan Ljubičić |
7–64, 4–6, 6–4 |
| Á quân |
3 |
18.2.2007 |
Marseille |
Cứng (i) |
Gilles Simon |
4–6, 6–73 |
| Á quân |
4 |
17.6.2007 |
Halle |
Cỏ |
Tomáš Berdych |
5–7, 4–6 |
| Vô địch |
3 |
25.10.2009 |
Stockholm |
Cứng (i) |
Olivier Rochus |
6–1, 7–5 |
| Vô địch |
4 |
16.1.2010 |
Sydney |
Cứng |
Richard Gasquet |
6–4, 7–62 |
| Á quân |
5 |
8.8.2010 |
Washington |
Cứng |
David Nalbandian |
2–6, 6–74 |
| Á quân |
6 |
24.10.2010 |
Moskva |
Cứng (i) |
Viktor Troicki |
6–3, 4–6, 3–6 |
Đôi: 1 (0–1) [sửa]
| Kí hiệu (trước/sau 2009) |
| Grand Slam (0–0) |
Tennis Masters Cup /
ATP World Tour Finals (0–0) |
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (0–0) |
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (0–0) |
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (0–1) |
|
| Mặt sân |
| Cứng (0–1) |
| Đất nện (0–0) |
| Cỏ (0–0) |
| Thảm (0–0) |
| Sân đấu |
| Ngoài trời (0–1) |
| Trong nhà (i) (0–0) |
|
Liên kết ngoài [sửa]