Mell

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mell
MELL(Japanese singer) in 2009.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Sinh 1 tháng 8
Nguyên quán Cờ của Nhật Bản Sapporo, Hokkaidō, Nhật Bản
Nghề nghiệp Ca sĩ, Nhạc sĩ
Thể loại Điện tử
Industrial
J-pop
Synthrock
Techno
Trance
Năm 1997–nay
Hãng đĩa Geneon
Hợp tác I've Sound
Love Planet Five
Website Mell

Mell (める? sinh ngày 1 tháng 8) (tên viết là MELL) là một nữ ca sĩ người Nhật đến từ thành phố Sapporo, tỉnh Hokkaidō, Nhật Bản. Cô là một trong những thành viên chủ chốt của ban nhạc I've Sound và là một trong những ca sĩ hát chính. Cô đã phát hành 6 đĩa đơn và 1 album solo. Mell tham gia góp giọng trong nhiều nhạc phim anime như Black Lagoon, Hayate the Combat Butler, Rideback, Shakugan no Shana, Sky Girls,... và visual novel như planetarian ~Chiisana Hoshi no Yume~[1].

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Maxi single[sửa | sửa mã nguồn]

# Thông tin đĩa đơn Doanh số
1 Red fraction
  • Phát hành: 14 tháng 6, 2006
  • Xếp hạng Oricon tốp 200: #11
  • Ca khúc chủ đề trong: Black Lagoon
38.000
2 Proof/no vain
  • Phát hành: 30 tháng 5, 2007
  • Xếp hạng Oricon tốp 200: #18
  • Ca khúc chủ đề trong: Hayate the Combat Butler
13.000
3 Virgin's high!/kicks!
  • Phát hành: 26 tháng 9, 2007
  • Xếp hạng Oricon tốp 200: #15
  • Ca khúc chủ đề trong: Sky Girls
20.000
4 Kill
  • Phát hành: 19 tháng 11, 2008
  • Xếp hạng Oricon tốp 200: #37
  • Ca khúc chủ đề trong: Kiru: Kill
3.400
5 Rideback
  • Phát hành: 4 tháng 3, 2009
  • Xếp hạng Oricon tốp 200: #19
  • Ca khúc chủ đề trong: Rideback
11.100
6 Kara no Tsubomi
  • Phát hành: 29 tháng 7, 2009
  • Xếp hạng Oricon tốp 200: #153
4.700

Album[sửa | sửa mã nguồn]

# Thông tin album Doanh số
Đầu tay Mellscope 15.300
2 Mirage
  • Phát hành: 27 tháng 10, 2010
  • Xếp hạng Oricon tốp 300: #TBA
  • Từ các đĩa đơn: "Kill", "Rideback"

DVD[sửa | sửa mã nguồn]

Mell First Live Tour 2008 Scope DVD
Phát hành 29 tháng 4, 2009
  1. Under Superstition
  2. Way beyond there
  3. Kill
  4. No vain
  5. On my own
  6. Permit
  7. Proof
  8. Kicks!
  9. Scope
  10. Red fraction
  11. The first finale in me
  12. Egen
  13. Virgin's high!
  14. Sabaku no Yuki (砂漠の雪?)

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn ca tại I've[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Utsukushiku Ikitai" (美しく生きたい?) (5 tháng 2, 1999)
  • "Fall in Love" (24 tháng 9, 1999)
  • "Suna no Kaze" (砂の風?) (16 tháng 10, 1999)
  • "Repeat" (16 tháng 10, 1999)
  • "Fly to the Top" (16 tháng 7, 2000)
  • "Kimi to Deaeta Kisetsu" (君と出会えた季節?) (8 tháng 12, 2000)
  • "Inori no Toki" (祈りの時代?) (22 tháng 12, 2000)
  • "Kanashimi no Hana" (悲しみの花?) (26 tháng 1, 2001)
  • "Sayonara wo Oshiete" (さよならを教えて?) -comment te dire adieu- (2 tháng 3, 2001)
  • "World My Eyes -prototype-" (28 tháng 12, 2002)
  • "Sabaku no Yuki" (砂漠の雪?) (28 tháng 12, 2002)
  • "Last in Blue" (28 tháng 12, 2003)
  • "Spiral" (27 tháng 6, 2003)
  • "Out Flow" (5 tháng 9, 2003)
  • "Our Youthful Days" (31 tháng 10, 2003)
  • "Permit" (17 tháng 12, 2004)
  • "Permit" -Unplugged mix- (17 tháng 12, 2004)
  • "Permit" -Yurushi no Toh (許しの塔 Yurushi no Tō?)- (17 tháng 2, 2004)
  • "Permit" -Yurushi no Toh (許しの塔 Yurushi no Tō?)- Unplugged Mix (17 tháng 12, 2004)
  • "Sabaku no Yuki" (砂漠の雪?) (Mixed up ver.) (29 tháng 12, 2004)
  • "Egen" (14 tháng 1, 2005)
  • "Two face (Front Line Covers ver.)" (28 tháng 12, 2008)
  • "Disintegration (Front Line Covers ver.)" (28 tháng 12, 2008)
  • "Kara no Tsubomi" (殻の蕾?) (25 tháng 3, 2009)
  • "Bizarrerie Cage" (1 tháng 5, 2009)
  • "Noblest Love" (26 tháng 2, 2010)

Mell & Miki[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Sora Yori Chikai Yume" (空より近い夢?) (14 tháng 7, 2000)

Kotoko & Mell[sửa | sửa mã nguồn]

  • "See You" -Chisana Eien- (~小さな永遠~ -Chiisana Eien-?) (14 tháng 6, 2006)

I've Special Unit[sửa | sửa mã nguồn]

  • "See You" -Chiisana Eien- (~小さな永遠~ -Chiisana Eien-?) (P.V ver.) (5 tháng 9, 2003)
  • "Fair Heaven" (30 tháng 7, 2005)
  • "Tenjō o Kakeru Monotachi" (天壌を翔る者たち?); performed as Love Planet Five (4 tháng 4, 2007)

Solo[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Dear memories"
  • "The Winner Takes It All"
  • "Hello Goodbye" (Silent Half)
  • "Mermaid"
  • "Split" (...Split)
  • "Video-Killed-The-Radio-Star"
  • "Hoshi Meguri no Uta" (星めぐりの歌?) (trong planetarian ~Chiisana Hoshi no Yume~)
  • "Strange Woman"
  • "Noyau"
  • "Mermaid in the City"
  • "Fin"
  • "Where Are You Now?"

Orihime[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Are naga Ojisan My Dear" (アレながおじさん My Dear?)
  • "Are naga Ojisan My Dear Ura" (アレながおじさん My Dear 裏?)
  • "Love Generation"

Aki & Kotoko & Mell & Naraku & Yokko-Q[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Sora Yori Chikai Yume" -Nara Q Mix- (空より近い夢 ~ならQ Mix~?)

Đóng góp C.G Mix chủ yếu của Mell[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Detect"

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Anime Expo Hosts Hayate/Shana Singer Mell” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 6 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]