Natsukawa Rimi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Natsukawa. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Natsukawa Rimi (夏川りみ)
Tên khai sinh Kaneku Rimi (兼久りみ)
Sinh 9 tháng 10, 1973 (40 tuổi)
Nguyên quán Ishigaki, Okinawa, Nhật Bản
Thể loại dân ca Ryūkyū
Năm 1999 đến nay

Natsukawa Rimi (夏川 りみ Natsukawa Rimi?, Hạ Xuyên Lí Mĩ), tên thật là Kaneku Rimi (兼久 りみ Kaneku Rimi?, Kiêm Cửu Lí Mĩ), là một nữ ca sĩ người Nhật Bản xuất thân từ Okinawa. Cô thường biểu diễn các bài hát mang âm hưởng dân ca Ryūkyū.

Sự nghiệp và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1999: bắt đầu xuất hiện với tư cách là ca sĩ chuyên nghiệp với nghệ danh Natsukawa Rimi qua bài hát "Trong ánh chiều hoàng hôn" (夕映えにゆれて)
  • Tháng 3 năm 2001: album đầu tay "Wind – 1 message" giành vị trí thứ nhất trong giải Oricon.
  • Năm 2001: giành giải nhất trong "Giải record Nhật Bản lần thứ 43" và đứng thứ 3 trong danh sách nhiều người hâm mộ.
  • Năm 2002: bắt đầu tham gia "Cuộc thi giọng ca nam nữ cuối năm của Đài truyền hình NHK" trong 5 năm liên tục. Cuối năm 2002, tham gia "Giải record quy mô lớn" và tham gia "Cuộc thi giọng ca nam nữ cuối năm của Đài truyền hình NHK". Năm này, cô giành giải ca sĩ mới xuất sắc "Giải thưởng Gold Dish Nhật Bản lần thứ 16"
  • Tháng 12 năm 2007: công diễn tại Đài Loan lần thứ 2, biểu diễn 2 ngày tại Hội trường trung tâm Đài Bắc với 6000 người tham dự.

Thành công của ca sĩ này đã mở rộng ra cả khu vực Đông Á như Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Trung Quốc (Thượng Hải), Thái Lan, Malaysia,... Đặc biệt tại Đài Loan, 4 album liên tiếp của cô đúng thứ nhất trong bảng xếp hạng các bài hát được yêu thích.

Các album và ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Minamikaze (đoạt giải Nihon Record Grand Prize for excellence).
  • Ayakaji No Ne
  • Sora No Keshiki
  • Sayounara Arigatou
  • Nada Sousou (single năm 2003, album năm 2006)
  • Famureuta - Komori Uta
  • Hagusichao
  • Duets
  • Warabigami Yamatoguchi
  • Kokoro Tsutae
  • Kaze no Michi
  • Kanayo, Kanayo
  • Okinawa no Kaze
  • Tori yo
  • Michi Shirube
  • Teida - Taiyou Kazenu omoi (Teida Kajinuumui)
  • Hana ni naru
  • Yubae ni yurete

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]