Người tuyết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người tuyết
Tên khác: Abominable Snowman
Migoi, Meh-teh et al.
Yetiscalp.JPG
Vật được cho là da đầu Yeti tại tu viện Khumjung
Phân nhóm Sinh vật bí ẩn
Tiểu nhóm Dạng người
Quốc gia Nepal, Bhutan,[1] Trung Quốc, Ấn Độ(được gọi là "Bandya"), Mông Cổ, Nga[2]
Vùng Dãy Himalaya
Môi trường sống Núi

Người tuyết (Yeti) (tiếng Nepal: हिममानव, "người núi") là một sinh vật bí ẩn giống vượn cao hơn người trung bình và được cho rằng sống ở khu vực dãy Himalaya của NepalTây Tạng.[3] Tên YetiMeh-Teh thường được dùng bởi người bản địa, và là một phần lịch sử thần thoại của họ. Câu truyện về Yeti được truyền bá đến phương Tây vào thế kỷ 19.

Cộng đồng khoa học thường cho Yeti là một huyền thoại, do thiếu bằng chứng kết luận,[4] nhưng nó vẫn là một trong những động vật huyền bí nổi tiếng nhất. Các nhà nghiên cứu tìm thấy một chuỗi ti thể ADN phù hợp với mẫu vật từ xương hàm gấu trắng Bắc Cực cổ đại tại Na Uy, vào khoảng giữa 40,000 và 120,000 năm trước.

Từ nguyên và tên thay thế[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Yeti xuất phát từ chữ Tây Tạng: གཡའ་དྲེད་; Wylie: g.ya' dred; ZWPY: Yachê), một sự kết hợp của từ chữ Tây Tạng: གཡའ་; Wylie: g.ya'; ZWPY: ya "đá", "nơi nhiều đá" và (chữ Tây Tạng: དྲེད་; Wylie: dred; ZWPY: chê) "gấu".[5][6][7][8][9] Các từ "ti", "te" và "teh" xuất phát từ 'tre' (đánh vần "dred"), nghĩa là gấu, với chữ 'r' phát âm nhẹ gần như không nghe được, làm cho nó đọc thành "te" hay "teh".[5][9][10][11]

Nhiều tên khác được dùng bởi người Hymalaya:

  • Michê (chữ Tây Tạng: མི་དྲེད་; Wylie: mi dred; ZWPY: Michê) dịch ra là "người-gấu".[7][9][12]
  • Dzu-teh – 'dzu' nghĩa là "bò" và dzu-teh nghĩa là "gấu bò", có thể liên quan đến Gấu nâu Himalaya.[6][9][10][13][14]
  • Migoi hay Mi-go (chữ Tây Tạng: མི་རྒོད་; Wylie: mi rgod; ZWPY: Migö/Mirgö) nghĩa là "người hoang dã".[10][14]
  • Bun Manchi - tiếng Nepal cho "người rừng" được dùng ngoài Sherpa- nơi yeti là tên phổ biến.[15]
  • Mirka – một tên khác cho "người hoang dã". Thần thoại địa phương cho rằng "bất cứ người nào thấy chúng sẽ chất hoặc bị giết".[16]
  • Kang Admi – "người tuyết".[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sullivan, Tim (10 tháng 8 năm 2008). “Losing the yeti in the forgotten nation of Butan”. The Victoria Advocate. 
  2. ^ Bigfoot Files, Channel 4 (UK TV), November 2013
  3. ^ Eberhart, George (2002). Mysterious Creatures: A Guide to Cryptozoology. ABC-CLIO. tr. 613. ISBN 978-1-57607-283-7. 
  4. ^ Napier, John (2005). Bigfoot: The Yeti and Sasquatch in Myth and Reality. London: N. Abbot. ISBN 0-525-06658-6. 
  5. ^ a ă Pranavananda, Swami (1957). “The Abominable Snowman”. Journal of the Bombay Natural History Society 54. 
  6. ^ a ă Stonor, Charles (30 tháng 1 năm 1954). The Statesman in Calcutta. 
  7. ^ a ă Swan, Lawrence W. (18 tháng 4 năm 1958). “Abominable Snowman”. Science 127 (3303): 882–884. doi:10.1126/science.127.3303.882-b. PMID 17733822. 
  8. ^ Izzard, Ch. 2, pp. 21–22.
  9. ^ a ă â b Heuvelmans, Bernard (1958). On the Track of Unknown Animals. Rupert Hart-Davis. tr. 164. 
  10. ^ a ă â Izzard, Ch. 2, p. 199.
  11. ^ Stonor, Charles (1955 Daily Mail). The Sherpa and the Snowman. Hollis and Carter. 
  12. ^ Izzard, Ch. 2, p. 22.
  13. ^ Pranavananda, Swami (1955). Indian Geographical Journal, July–Sept 30: 99. 
  14. ^ a ă â Jackson, John A. (1955). More than Mountains. George G. Harrap & Co. Ltd). 
  15. ^ Taylor
  16. ^ Tilman, p. 131.