Park So Yeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Park.
Park So Yeon
박소연
朴素妍
130810Soyeon(treefong).jpg
So Yeon biểu diễn trong một concert tại Hồng Kông.
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Park In-jung
Park In-jeong
Nghệ danh So Yeon
Sinh 5 tháng 10, 1987 (27 tuổi)
Anyang, Gyeonggi, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, Vũ công,
Diễn viên, Người mẫu
Thể loại K-pop, dance
Năm 2009 (2009)–nay (Ca sĩ)
Hãng đĩa Core Contents Media
Hợp tác T-ara, SM Entertainment, Girls' Generation
Website Twitter: @sohotmelody
19871005.com
Park So Yeon
Hangul 박소연
Hanja (Hán tự)
Hán-Việt Phác Tố Nghiên
Romaja quốc ngữ Bak So-yeon
McCune-Reischauer Pak So-yŏn
Tên thật
Hangul 박의정
Hanja (Hán tự) 朴仁靜
Hán-Việt Phác Nhân Tĩnh
Romaja quốc ngữ Bak In Jeong

Park In Jung (Hangul: 박의정 ; Hanja: 朴仁靜 [1], sinh ngày 5 tháng 10 năm 1987), thường được biết đến với nghệ danh So Yeon, là một nữ ca sĩ Hàn Quốc. So Yeon ra mắt với vai trò giọng ca chính, đại diện phát ngôn của nhóm từ ngày 29 tháng 6 năm 2009 cùng Qri, Boram.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

So Yeon sinh ngày 5 tháng 10 năm 1987 tại Anyang, Gyeonggi, Hàn Quốc. Tên khai sinh của cô là Park In Jung (박인정). Năm 2005, cô đã tham gia và đã được trao giải thưởng vàng (vị trí thứ nhất) cho các cuộc thi hát CMB Chin Chin.[2] So Yeon đã học ở trường Trung học nghệ thuật Anyang tại Anyang, Gyeonggi, Hàn Quốc.

So Yeon trước đây từng là một thực tập sinh thuộc SM Entertainment, chuẩn bị debut với tư cách là một thành viên cũng như trưởng nhóm của ban nhạc nữ Girls' Generation. Tuy nhiên, cô đã rời khỏi công ty 6 tháng trước khi Girls' Generation ra mắt vì hoàn cảnh cá nhân. Sau khi trở thành một phần của T-ara và ra mắt cùng với nhóm, cô tiết lộ trên chương trình Taxi rằng tại thời điểm đó cô cảm thấy cơ hội đã đến một cách dễ dàng, chưa chuẩn bị đầy đủ cho sự ra mắt.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

T-Ara[sửa | sửa mã nguồn]

So Yeon là thành viên thứ 2 mới được thêm vào T-ara sau khi hai thành viên cũ là Jiae và Jiwon rời nhóm vào giữa năm 2009. Cô là giọng ca chính của T-ara. Giọng ca của So Yeon được coi là một trong những giọng ca tốt nhất trong số các nhóm nhạc thần tượng nữ tại Hàn Quốc.[4] Cô được giới thiệu trên chương trình tập thể thao Invincible Baseball.

Trong năm 2010, So Yeon đã được đưa đến bệnh viện sau khi cô nói không được khỏe lúc quay vai diễn khách mời của mình trong Master of Study. Sau đó, cô được chẩn đoán mắc cúm H1N1 nhưng T-ara vẫn thúc đẩy quảng bá ca khúc tiếp theo là "Like The First Time" trong album đầu tiên, Absolute First Album.[5]

So Yeon đã hát OST cho bộ phim Death Bell 2: Bloody CampCoffee House.

So Yeon thay thế Hyo Min trở thành trưởng nhóm mới của T-ara từ ngày 1 tháng 1 năm 2012 trong lần quảng bá "Lovey-Dovey". Cô là trưởng nhóm thứ 4 của T-ara sau Eun Jung, Boram và Hyo Min.

So Yeon tham gia diễn xuất trong bộ phim "Haeundae Lovers" vai Lee Gwan-soon. Bộ phim truyền hình này được phát sóng vào ngày 13 tháng 8 năm 2012.[6]

Hoạt động cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Album Bài hát Thời lượng Ghi chú
2010 SBS Coffee House Coffee House OST "Page One(Part. 2)" 3:04 Với Fin.K.L's Ock Joo-hyun
2010 Death Bell 2 고사2 Part.1 "What Should We Finish?" 3:33 Đơn ca
2011 Gisaeng Ryung 기생령 OST "Until the End" 3:06 Với SeeYa's Lee Boram
2011 SBS Coffee House Coffee House OST "Page One 2(Part. 2)" 3:04 Với Fin.K.L's Ock Joo-hyun and SG Wannabe's Lee Seok Hun

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Bài hát Thời lượng Ghi chú
2011 안영민 A-Family "Song For You" 3:44 Với Ahn Young Min
2012 Together "I Know" 3:04 Với SeeYa's Lee Boram và Yangpa
2013 Bunny Style! "Sign" 4:56 Với T-ara's Areum
2013 Bunny Style! "Love Poem" 5:24 Đơn ca
2013 Tears of mind "Painkiller" 3:59 Với The SeeYa(Yoojin), 5dolls(Eunkyo) và Speed (Taewoon, Sungmin)

Phim truyền hình và Show[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2010 SBS Giants Khách mời
2010 Master of Study Khách mời
2012 Haeundae Love Vai Lee Gwan Soon

Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Show truyền hình Vai trò Đài truyền hình
2009 Radio Star Tham gia MBC
2009 Star King Tham gia SBS
2009 - 2010 Invincible Baseball Cổ vũ KBS
2010 Strong Heart Tham gia SBS
2010 You Hee-yeol's Sketchbook Tham gia KBS
2010 Taxi Tham gia tvN
2010 Star King Tham gia SBS
2010 Challenge 1000 Song Tham gia KBS2
2010 Dream Girls Tham gia Mnet
2010 Hello Baby Tham gia KBS
2010 Bouquet Tham gia MBC
2010 Idol Trot Wars Tham gia MBC
2010 Star Golden Bell Tham gia KBS
2010 - 2011 100 Points out of 100 Tham gia KBS2
2011 Star King Tham gia SBS
2011 Challenge 1000 Song Tham gia KBS2
2011 Secret Tham gia KBS
2011 Vitamin Tham gia KBS
2011 Happy Together Tham gia KBS
2011 Win Win Tham gia KBS2
2011 Beatles Code Tham gia Mnet
2012 Everyone's Weekly Idol Tham gia MBC
2012 Naughty Boys Tham gia JTBC
2013 Challenge 1000 Song Tham gia KBS2
2013 SimSimTaPa Tham gia MBC

Vị trí trong nhóm nhạc T-Ara[sửa | sửa mã nguồn]

  • So Yeon là ca sĩ hát chính trong nhóm, được biết đến bởi giọng hát trong và cao vút. Ngoài ra cô còn là đại diện phát ngôn của T-Ara. Vả lại So Yeon còn được rất nhiều Fan yêu thích cả những người ở Việt Nam cũng rất hâm mộ So Yeon (T-Ara).[cần dẫn nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “101229.Mnet.T-ara.Dream Girls.E08” (bằng tiếng Triều Tiên). 
  2. ^ (tiếng Triều Tiên) 함은정, "티아라' 소연, "소녀시대 탈퇴? 의지가 부족했다"
  3. ^ (tiếng Triều Tiên) 함은정, "티아라 소연 "소녀시대 탈퇴 후 가장 힘들었다"(인터뷰). Starnews. April 13, 2010. Retrieved June 21, 2011.
  4. ^ http://www.mydaily.co.kr/news/read.html?newsid=201202251648471135
  5. ^ (tiếng Triều Tiên) 티아라 소연 ‘공신’ 촬영 중 실신 응급실行 ‘신종플루 의심판정’. Newsen. January 28, 2010.
  6. ^ “T-ara's Soyeon Joins "Haeundae Lovers"”. Soompi. 26 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]