Ham Eun-jeong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eun-jeong
은정
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Ham Eun-jeong (함은정)
Sinh 12 tháng 12, 1988 (24 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, diễn viên
Thể loại Pop
Năm 2009 (2009)–nay
Hãng đĩa Core Contents Media, Mnet
Hợp tác T-ara
Tên khai sinh
Hangul
함은정
Hanja (Hán tự)
咸慇晶[1]
Hán-Việt Hàm Ân Tinh
McCune-Reischauer Ham Ǔnchǒng
Romaja quốc ngữ Ham Eun-jeong

Ham Eun-jeong hay Ham Eunjung (sinh ngày 12/12/1988) là một ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc, cô là thành viên của nhóm nhạc nữ T-ara, trực thuộc công ty Mnet.

Mục lục

Tiểu sử[sửa]

Ham Eun-jeong sinh ngày 12 tháng 12 năm 1988 tại Seoul, là con một trong gia đình. Mẹ cô là giáo viên dạy dương cầm, sau này trở thành quản lí cho cô.[2] Thời cấp II, Cô theo học Taekwondo và đã vô địch trong 3 cuộc thi.[3] Ham Eun-jeong gia nhập vào làng giải trí thông qua cuộc thi "Little Miss Korea" năm 1995.[4]

  • Eun Jung :

- Tên đầy đủ: Ham Eun Jung - Ngày sinh: 12/12/1988 - Chiều cao/ Cân nặng: 167 cm/ 47 kg - Vị trí trong nhóm: hát chính & rap - Sở thích: Điện ảnh, thời trang, đọc sách

Cô đã tham gia nhiều bộ phim và đạt giải nữ diễn viên xuất sắc nhất trong MBC Dramma Award 2011 với phim Coffee House - là thành viên đầu tiên của T-Ara đạt được danh hiệu này.

Sự nghiệp[sửa]

Diễn xuất[sửa]

Năm 1995, Ham Eun-jeong bắt đầu sự nghiệp diễn xuất qua bộ phim "신세대 보고서 어른들은 몰라요" ("Sinsedae Bogoseo Eoreundeureun Mollayo") của đài KBS.[2] Sau đó, cô đảm nhận một vài vai phụ trong một số phim truyền hình và điện ảnh.

Năm 2007, Ham Eun-jeong góp mặt trong phim ca nhạc "Gasiri" ("가시리") của SG Wannabe. Sau đó là phim ca nhạc "Cheondung" ("천둥"), "Hansaramman" ("한사람만"), và "Namjaui Cheotssarangeun Mudeomkkaji Ganda" ("남자의 첫사랑은 무덤까지 간다") của FT Island.

Ham Eun-jeong còn tham gia diễn xuất trong phim ca nhạc "Time, Please Stop" ("시간아 멈춰라") của Davichi, lên sóng ngày 6 tháng 5 năm 2010.[5]

Năm 2010, Ham Eun-jeong nhận được vai chính đầu tiên trong phim truyền hình Coffee House của đài SBS.[6][7][8][9][10] Tập đầu tiên của bộ phim phát sóng ngày 17 tháng 5 và đã kết thúc vào ngày 27 tháng 7 năm 2010 sau 18 tập.[11]

Sắp tới, Ham Eun-jeong sẽ tiếp tục đảm nhận một vai chính trong phim kinh dị White (화이트).[12][13] Phim sẽ khởi quay vào cuối năm 2010.

T-ara[sửa]

Bài chi tiết: T-ara

T-ara là một nhóm nhạc nữ do Core Contents Media (công ty con của Mnet) thành lập. T-ara xuất hiện lần đầu tiên trước công chúng vào ngày 28 tháng 7 năm 2009 thông qua chương trình Radio Star của đài MBC. Trước khi xuất hiện, T-ara từng tham gia hát nhạc phim cho phim truyền hình Cinderella Man. Sau khi hai thành viên Jiae và Jiwon rời nhóm, Ham Eun-jeong đảm trách chức nhóm trưởng thay Jiae. Ngày 16 tháng 7 năm 2010, công ty quản lí thông báo giao chức nhóm trưởng cho Boram thay Ham Eun-jeong theo kế hoạch thay đổi bộ mặt của nhóm.Sắp tới cô cùng hyomin , jiyeon , areum sẽ thành lập một nhóm có tên T-ara N4. Trong nhóm này cô cũng là một thành viên rất quan trọng và được giao trọng trách cựu trưởng nhóm thứ 2. Ham Eunjung được xem như một biểu tượng về sexy, nóng bỏng và tài năng của T-ara, cô độc thân, kiếm tiền tốt và được nhiều tầng lớp yêu quí, cô được biết không chỉ thu hút nam mà còn cả nữ nữa.

Các phim đã tham gia[sửa]

Phim điện ảnh[sửa]

  • A-rong's Big Expedition (아롱이의 대탐험; 1999)
  • Madeleine (마들렌; 2002)
  • The Beast and the Beauty (야수와 미녀; 2005)
  • Ice Bar (아이스케키; 2006)
  • World of Silence (조용한 세상; 2006)
  • Death Bell (고사: 피의 중간고사; 2008) vai Kim Ji Won (김지원)
  • White (화이트; 2011) vai Eun Joo (은주)

Phim truyền hình[sửa]

  • 신세대 보고서 어른들은 몰라요 (1995)
  • Little Women (작은 아씨들; 2004)
  • Age of Heroes (영웅시대; 2004-2005)
  • Toji, the Land (토지; 2004-2005) vai Bong-soon (봉순)[14]
  • Cute or Crazy (귀엽거나 미치거나; 2005)
  • The King and I (왕과 나; 2007-2008)
  • Coffee House (커피하우스; 2010) vai Kang Seung Yeon (강승연)[10]
  • Dream High (KBS-2011)

Tham khảo[sửa]

  1. ^ Mnet "티아라의 Dream Girls" 8회 이력서 참고
  2. ^ a b (tiếng Triều Tiên) 티아라 은정 “이대 음대 나온 엄마께 죄송하고 감사해요” (Eunjung: "I'm sorry and thankful towards my mother"). ISplus. 25 tháng 3, 2010. Truy cập 26 tháng 7, 2010.
  3. ^ (tiếng Triều Tiên) 티아라 은정 "가장 해보고 싶은 것은 액션 영화" (T-ara's Eunjung wants to act in action movies). Sportsseoul.com. 4 tháng 7, 2010. Truy cập 27 tháng 7, 2010.
  4. ^ (tiếng Triều Tiên) Baek Jieun: 티아라 은정, 가수 데뷔 전 드라마 '궁' 출연? 화제 (Eun-jeong debuted as an actor before a singer). SportsChosun.com. 18 tháng 10, 2009. Truy cập 26 tháng 7, 2010.
  5. ^ (tiếng Triều Tiên) 티아라 은정, 다비치 ‘시간아멈춰라’ 뮤비 출연 ‘불량 백설공주 변신’ (T-ara's Eunjung to appear as a 'Snow White turned bad' in Davichi's new music video). Newsen. 3 tháng 5, 2010. Truy cập 27 tháng 7, 2010.
  6. ^ (tiếng Triều Tiên) 함은정, "티아라 인기 업고 주인공 발탁? 너무 억울해요". Chosun.com. 16 tháng 5, 2010. Truy cập 27 tháng 7, 2010.
  7. ^ New drama brewing. Yonhap/JoongAng Daily. 11 tháng 5, 2010. Truy cập 27 tháng 7, 2010.
  8. ^ (tiếng Triều Tiên) 티아라 은정, '한효주 언니처럼 좋은 배우, 되겠죠?'. The Star. 31 tháng 5, 2010. Truy cập 27 tháng 7, 2010.
  9. ^ Han Sang-hee: New drama to bring more than coffee. The Korea Times. 16 tháng 5, 2010. Truy cập 26 tháng 7, 2010.
  10. ^ a b (tiếng Triều Tiên)'커피하우스' 함은정, 캐릭터에 푹 빠진 연기..드라마 살릴까. asiae.co.kr. 1 tháng 6, 2010. Truy cập 26 tháng 7, 2010.
  11. ^ (tiếng Triều Tiên) ‘커피하우스’ 아쉬운 시청률 ‘신선한 장르+연기력 빛났다’(종영). Newsen/Joins.com. 27 tháng 7, 2010. Truy cập 27 tháng 7, 2010.
  12. ^ (tiếng Triều Tiên) 김기방 공포영화 ‘화이트’ 출연. Daum.net. 7 tháng 7, 2010. Truy cập 26 tháng 7, 2010.
  13. ^ (tiếng Triều Tiên) ‘아이스크림소녀’ 최아라, 티아라 은정과 스크린 걸그룹 호흡. Daum.net. 25 tháng 6, 2010. Truy cập 26 tháng 7, 2010.
  14. ^ (tiếng Triều Tiên) ‘티아라’ 여섯 멤버들을 소개할게요. Naver.com/dongA.com. 7 tháng 8, 2009. Truy cập 26 tháng 7, 2010.

Liên kết ngoài[sửa]

Eunjeong's Vietnamese Fansite