KBS World (kênh truyền hình)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
KBS World
1235552102 KBS World - Logotype (JPG).jpg
Lên sóng 1 tháng 7, 2003
Sở hữu Korean Broadcasting System
Khẩu hiệu More Than You Imagine
Khu vực phát sóng Toàn cầu
Kênh có liên hệ KBS 1TV
KBS 2TV
Website kbsworld.kbs.co.kr
Kênh riêng
Vệ tinh
Astro (Malaysia) Kênh 391 (SD)
Kênh 392 (HD)
Cáp
StarHub TV (Singapore) Kênh 115 (SD)
Kênh 875 (HD)
SkyCable Kênh 75 (Kĩ thuật số)
Cablelink Kênh 69
Cable TV Hong Kong Kênh 36

KBS World là kênh truyền hình Hàn Quốc của Korean Broadcasting System hướng đến khan giả xem đài ngoài Hàn Quốc. Chính thức hoạt động ngày 1 tháng 7, 2003. Phát sóng chủ yếu ở Hàn Quốc, nhưng phụ đề tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Malay cũng được cung cấp. Phiên bản HD của kênh sẽ được phát sóng vào 3 tháng 9, đối với một số vùng như châu Á, tây Âu, châu Phi và châu Đại Dương. Phiên bản SD sẽ vẫn có sẵn tại các vùng và không có gì thay đổi.[1]

Ngoài các tín hiệu từ Seoul, có 2 dịch vụ riêng được quản lý bởi các công ty con của KBS phục vụ cho một số thị trường đặc biệt: bản Nhật của KBS World, quản lý bởi KBS Japan, phục vụ cho khan giả Nhật Bản, trong khi đó bản Mỹ của KBS World, quản lý bởi KBS America, phục vụ cho người Hàn ở Bắc Mỹ.

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình KBS World lấy nguồn từ các dịch vụ truyền hình trong nước của đài KBS; KBS1KBS2. Tất cả các thể loại chương trình có thể xem được trong dịch vụ truyền hình KBS World bao gồm tin tức, phim truyền hình, phim tài liệu, thể thao và chương trình thiếu nhi. Phát sóng chủ yếu ở Hàn Quốc, nó cũng hiển thị tiếng Anh trong phần bản tin. Dưới đây là tên nền tảng và số thứ tự kênh, ngoại trừ Nhật Bản, Mỹ và Canada, được sát nhập vào bảng thông tin sau:

Đối tác địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 12 2009, KBS World cung cấp cho 40 triệu người xem trên toàn thế giới của 71 quốc gia. Các nhà cung cấp dịch vụ cáp hoặc vệ tinh DTH xem KBS World như dịch vụ 24 giờ của gói kênh của họ. Một số đối tác địa phương sau:

Truyền hình quốc gia Loại Nền tảng Tên kênh Kênh # Gói Thể loại Thuê bao (hộ gia đình) Phủ sóng Ghi chú
Mỹ Vệ tinh Dish Network KBS America 9850, 652, 704 America top 120 (cung cấp 120 kênh yêu thích) Cơ bản - $39.99/tháng [1] Công cộng 14.1 triệu gia đình (hoặc 40 triệu người xem) - 1 tháng 3, 2010 [2] Toàn quốc (Mỹ) Gói America top 120 chỉ có 2 kênh châu Á. (KBS,CCTV)
Mỹ Vệ tinh Dish Network KBS America 9850,652, 704 Gói Latino (DishMÉXICO) - $19.99/tháng [3] Công cộng Toàn quốc (Mỹ) DishMÉXICO, với hơn 55 kênh tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh.
Mỹ Cáp Time Warner Cable KBS America 159 Choice Tier [4] Miền Nam California 216 thành phố (Los Angeles, quận Cam,[5] Hollywood[6], Beverly Hills[7]....)
Mỹ Cáp Cox Cable KBS America 473 Miễn phí TV Pak [8] Palos Verdes, CA (Mỹ)
Mỹ Cáp Cox Cable KBS America 473 Miễn phí TV Pak [9] quận Cam, CA (Mỹ)
Mỹ Cáp Comcast KO-AM TV [10] 257 Seattle, WA (Mỹ)
Mỹ Cáp Cox Cable WKTV-KBS [11] 450 International Tier [12] Quận Fairfax, VA (Mỹ)
Mỹ Cáp Comcast WKTVX-KBS 668 [13] Quận Montgomery, Quận Baltimore,[14] MD(USA)
Mỹ Cáp Time Warner Cable MKTV (Media Korea)[15] 532 (TWC) DTValue (gói TWC)[16] New York/New Jersey (Mỹ)
Mỹ Cáp Cablevision MKTV (Media Korea)[17] 261 (CV)[18] New York/New Jersey (Mỹ)
Mỹ Cáp Charter Communications KTN [19] 101, 102 Kênh 101 (LaGrange

, Athens - Kĩ thuật số cơ bản), Kênh 102 (Quận Gwinnett , Smyrna - Kĩ thuật số cơ bản)[20]

Metro Atlanta, GA (Mỹ)
Mỹ Truyền hình mặt đất WKTB-LD KTN, KBS (480i) 47.2 Miễn phí, kĩ thuật số chuyển sang set-top box và ăng-ten nếu cần thiết Metro Atlanta- KTN Kênh 47(W47DN), kênh kĩ thuật số 10KW là một kênh truyền hình qua không trung phủ sóng qua các vùng từ Gwinnett đến Fulton và từ Cobb đến Dekalb.[21], GA (Mỹ)
Mỹ Truyền hình kỹ thuật số mặt đất KTSF KBS World 26.3 Miễn phí, kĩ thuật số chuyển sang set-top box và ăng-ten nếu cần thiết San Francisco, CA (Mỹ)
Mỹ Cáp Time Warner Cable KBS America 80 Dịch vụ chuẩn (Kĩ thuật số)/Bao gồm w/Tất cả dịch vụ cơ bản [22] Hawaii (Mỹ) Có quan hệ đối tác bán hàng với KBFD-DT/Honolulu
Nhật Bản Vệ tinh SKY PerfecTV KBS World 656-HD, 791-SD Gói giá trị (Cơ bản) - ¥4,700/tháng [23] Drama và chương trình nước ngoài 2.56 triệu [24] Toàn quốc (Nhật Bản) Sky Perfect TV là nhà cung cấp truyền hình vệ tinh lớn nhất Nhật Bản [25] Gói giá trị chỉ có một kênh từ châu Á của kênh nước ngoài (KBS World)
Nhật Bản Cáp J:COM KBS World 756 (Cơ bản)[26] Giải trí và văn hóa 3.27 triệu [27] Toàn quốc 40 thành phố [28](Nhật Bản) Jupiter Telecommunications (J:COM), nhà điều hành cáp lớn nhất Nhật Bản [29]
Nhật Bản Cáp JCN (Japan CableNet), một đơn vị lớn thuộc KDDI Corp KBS World 313 デジ ックス(Digital max) ¥4,800/tháng [30] Giải trí 900,000 thuê bao (vào cuối tháng 9 2009)[31] 20 thành phố [32] Tokyo,Osaka....(Nhật Bản) Japan Cablenet, nhà cung cấp dịch vụ cáp lớn thứ hai Nhật Bản [33]
Nhật Bản Băng thông rộng ひかりTV (Hikari tv) - NTT Hikari-TV network [34] KBS World 552-HD, 883-SD ベーシックチャンネル (Kênh cơ bản)[35] Giải trí 700,000 thuê bao (27.05.09)[36] Toàn quốc (Nhật Bản) Nippon Telegraph and Telephone Corporation (日本電信電話株式会社), thường được biết đến NTT, là công ty điện thoại thống trị thị trường viễn thông Nhật Bản. NTT là công ty viễn thông lớn nhất châu Á, và lớn thứ hai trên thế giới về doanh thu.[2]
Nhật Bản Băng thông rộng BBTV- Yahoo Japan Broadband [37] KBS World 210 [38] Giải trí Toàn quốc (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp MCN-Miyazaki (宮 崎) Cable tv KBS World 51 [39] (Cơ bản) ¥3,990/tháng [40] Giải trí Miyazaki (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp Starcat Cable Network KBS World 311 [41] Nagoya (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp Komadori cáp KBS World 301 Chương trình kĩ thuật số ¥4,200/tháng [42] Nara (奈 良縣) (Japan)
Nhật Bản Cáp KCN Kyoto KBS World 301 [43] Kĩ thuật số cộng ¥4,095/tháng [44] Kyoto (京都) (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp Baycom TV KBS World HD 547 [45] Baycom TV HDTV (Cơ bản) ¥3,045/tháng [46] Osaka (大阪)[47] (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp Itscom KBS World 301 Mini pak (tùy chọn), Max pak (Cơ bản)[48] Tokyo, Kanagawa (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp Honjo TV KBS World 276 (Cơ bản)[49] Giải trí Honjō, Saitama (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp Cable TV Adachi KBS World 791 (Cơ bản)[50] 海外ドラマ・バラエティ・韓流 ¥4,400/tháng [51] Adachi, Tokyo (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp JCTV KBS World 791 (Cơ bản)[52] Drama ¥3,990/tháng [53] Tokushima 德島 (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp Lucky-town tv KBS World 14 (Cơ bản) ¥4,200/tháng [54] Tiếng nước ngoài Kuwana, Mie 桑名市 [55] (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp K-CAT KBS World 791 (Cơ bản)[56] Tiếng nước ngoài ¥4,515/tháng [57] Osaka, Hyogo, Kyoto, Siga, Nara, Wakayama[58] (Nhật Bản)
Nhật Bản Cáp eonet KBS World HD C890 CS digital (Cơ bản)[59] Osaka (Nhật Bản)
Trung Quốc Vệ tinh SINOSAT KBS World Toàn quốc (Trung Quốc) Trung Quốc kiềm chế các kênh truyền hình nước ngoài [60] KBS chỉ có trong khách sạn hoặc khu vực khác [61]
Hồng Kông Cáp Cable TV Hong Kong (i-CABLE Communications Limited) KBS World 36 Dịch vụ cơ bản - HK$399/tháng [62] Tiếng nước ngoài 1 triệu thuê bao trả phí [63] Toàn quốc (Hồng Kông) I-Cable, nhà điều hành truyền hình trả phí lớn nhất Hồng Kông dành cho khách hàng [64]
Ma Cao Cáp Macau Cable TV KBS World 180 Dịch vụ cơ bản [65] Quốc tế Ma Cao
Malaysia Vệ tinh Astro KBS World 303 Tất cả phụ đề [66](Kênh miễn phí với tất cả phụ đề) Kênh xem trước – có sẵn cho tất cả thuê bao trong thời gian nhất định 2.875 triệu [67] Toàn quốc (Malaysia) Astro, là nhà điều hành truyền hình trả phí lớn nhất Malaysia (đại diện 45% TV gia đình ở Malaysia)[68]
Brunei Vệ tinh Kristal-Astro KBS World 303 Tất cả phụ đề [69](Kênh miễn phí với tất cả phụ đề) Kênh xem trước – có sẵn cho tất cả thuê bao trong thời gian nhất định Toàn quốc (Brunei)
Singapore Cáp StarHub TV KBS World 173→115 (30 tháng 4 2010) StarHub TV Tất cả phụ đề (Miễn phí các kênh quốc tế)[70] Kênh miễn phí với phụ đề của StarHub TV 524,000 [71] Toàn quốc (Singapore) StarHub là nhà điều hành truyền hình trả phí lớn nhất Singapore (90% thị trường)[72]
Singapore IPTV mio TV KBS World 38 Toàn quốc (Singapore) mio TV là dịch vụ truyền hình 24 giờ, giới thiệu bởi SingTel
Singapore Mobile TV - (Điện thoại di động) SingTel - (TNHH Viễn thông Singapore) KBS World - Miễn phí 4 kênh trong gói MobileTV Entertainment, bao gồm MediaCorp Channel 8 Prime Time và KBS World [73] Toàn quốc (Singapore)
Thái Lan Cáp TCTA KBS World  ? Dịch vụ cơ bản [74] 2.5 triệu (hộ gia đình) hay 12 triệu người xem [75] Toàn quốc (Thái Lan) TCTA (Thailand Cable TV Association) là một tổ chức với hơn 250 doanh nghiệp địa phương [76]
Indonesia Vệ tinh Indovision KBS World 353 Venus (Cơ bản) - Rp. 149.000/tháng [77] Toàn quốc (Indonesia)
Indonesia Cáp First Media KBS World 262 HomeCable family (Cơ bản) - Rp. 60/tháng [78] Jabotabek, (khu vực thủ đô Jakarta) và Surabaya (Indonesia) PT First Media Tbk (First Media), là nhà cung cấp dịch vụ mạng bang thông lớn nhất Indonesia [79]
Philippines Cáp SkyCable KBS World 140 Silver (Cơ bản)[80] Kênh ngôn ngữ nước ngoài Toàn quốc (Philippines) SkyCable là công ty truyền hình cáp lớn nhất Philippines
Việt Nam Cáp HTVC KBS World Tin tức tổng hợp quốc tế [81] Hà Nội (Việt Nam)
Việt Nam Cáp SCTV KBS World 64 Bảng kênh Truyền hình Analog [82] Giải trí Tổng hợp - Hàn Quốc Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam)
Campuchia Cáp CCTV KBS World 58 (Cơ bản)[83] Phnôm Pênh (Campuchia)
Ấn Độ Vệ tinh Reliance BIG TV KBS World 255 Gói Bronze Plus - Rs 165/tháng (incl tax)[84] Toàn quốc (Ấn độ) Bronze Pack có sẵn từ 31 tháng 3 2010.
Nga Cáp АКАДО-Столица (Akado Comcor TV) KBS World 94 [85] Микс (gói cơ bản) RUB290/tháng [86] Gói Микс gồm 96 kênh [87] 1 triệu [88] Moscow, ZelenogradLubertsy (Nga) AKADO, Moscow là nhà cung cấp dịch vụ cáp lớn thứ hai với lượng khan giả xem đài lên đến 800,000 người ở Moscow và vùng Moscow.(20% thị trường)[89], hiện nay là (2010) 980,000 hợp đồng [90]
Kazakhstan Cáp Alma TV KBS World  ? СТАНДАРТ(Standard)[91] Toàn quốc Almaty (Kazakhstan)
Kyrgyzstan Cáp Ala TV KBS World 46 Kĩ thuật số (Chuẩn)[92] Toàn cầu Bishkek (Kirgizstan)
România Cáp UPC Romania KBS World 197 Gói thuê bao: trung bình, lớn Toàn quốc - UPC Romania hoạt động tại 9 trong 12 thành phố lớn trong quốc gia, bao gồm Bucharest.

(Romania)

UPC Romania là nhà điều hành truyền hình cáp lớn thứ hai ở Romania
Slovakia IPTV Slovak Telekom (T-Com) KBS World Gói truyền hình bổ sung (gói trung bình)[93] Toàn quốc (Slovakia)
Ba Lan Vệ tinh Cyfra+ KBS World 143 Free-to-air (FTA) Chung 1 triệu Toàn quốc (Ba Lan) Nền tảng kênh châu Á (Cyfra+)
Bulgaria Cáp Cabletel KBS World Gói kĩ thuật số (Gói 16)[94] 1 triệu [95] Toàn quốc (Bulgaria) CableTEL là nhà điều hành truyền hình cáp lớn nhất Bulgaria [96]
Đức Cáp Martens tv KBS World Digital Basis (Kĩ thuật số cơ bản)[97] Sprachen Paket6 (Gói6 ngôn ngữ) Hamburg (Đức)
Đức Cáp NetCologne KBS World Vision Basis [98] Chương trình đầy đủ (Chung) Wirtschaftsraum Köln/Bonn, d.h. die Stadt Köln und umliegende Gemeinden (Städte Hürth, Brühl, Frechen, Bergisch Gladbach), Rhein-Erft-Kreis, Leverkusen, Rhein-Sieg-Kreis, Bonn, Lohmar, Rösrath, Overath, teilweise Bensberg; Euskirchen.[99]

(Đức)

Pháp IPTV Free (ISP) KBS World 609 Toàn quốc (Pháp) Miễn phí đến các nhà cung cấp dịch vụ IPTV lớn nhất thế giới [100]
Hy Lạp IPTV ON tv KBS World 57 Kênh dành cho gia đình (Ελεύθερα κανάλια- kênh miễn phí)[101] EURO 15.25/tháng [102] Toàn quốc (Hy Lạp) Có trên tất cả kênh truyền hình, cũng như tất cả kênh Hy Lạp, bao gồm truyền hình mặt đất (CINE+, SPOR+, PRISMA+, RΙΚ), được cung cấp miễn phí.[103]
Thổ Nhĩ Kỳ Cáp Türksat(Tele dünya) KBS World 84 TELEDÜNYA TEMEL PAKET (gói cơ bản)[104] (Ayda Sadece 9,5 TL- Turkish lira- 9.5/tháng)[105] Kênh nước ngoài khác Toàn quốc (Thổ Nhĩ Kỳ)
Bolivia Cáp Cotas Cable KBS World 362 Cơ bản [106] Toàn cầu Santa Cruz, Warnes, Cotoca, La Guardia, El Torno [107] (Bolivia)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]