Quý tộc nhà Thanh
Nhà Thanh (1644-1911) của Trung Quốc đã phát triển một hệ thống xếp hạng quý tộc rất phức tạp. Tất cả các tước hiệu đều do con trai trưởng của nhà quý tộc thừa kế, nhưng bị giáng xuống một cấp. Tuy thế, vẫn có ngoại lệ khi hoàng đế phê chuẩn cho một tước hiệu được cha truyền con nối, và đây là một vinh dự rất lớn cho người mang tước hiệu. Các thân vương được phép truyền tước hiệu cho con cháu của mình mà không bị giáng cấp được gọi là các Thiết mạo tử vương (tiếng Trung: 铁帽子王).
Mục lục |
Hoàng tộc [sửa]
Nam nhân trực hệ [sửa]
Các tước hiệu sau chỉ được ban cho hậu duệ nam trực hệ của Hoàng đế:
- Hoà Thạc thân vương (Trung văn giản thể: 和硕亲王; phồn thể: 和碩親王; bính âm: Héshuò Qīnwáng; tiếng Mãn Châu: Hošoi Cin Wang) thường được gọi tắt là Thân vương. Hoà Thạc (Heshuo, Hošoi) có nghĩa là "bốn phương, bốn mặt" trong tiếng Mãn Châu.
- Thế tử (tiếng Trung: 世子; bính âm: Shìzǐ) là người kế vị của Thân vương.
- Đa La quận vương (Trung văn giản thể: 多罗郡王; phồn thể: 多羅郡王; bính âm: Duōluó Jùnwáng; tiếng Mãn Châu: Doroi Giyūn Wang), thường được gọi tắt là Quận vương.
- Trưởng tử (Trung văn giản thể: 长子; phồn thể: 長子; bính âm: Zhángzǐ) là người kế vị của Quận vương.
- Đa La bối lặc (Trung văn giản thể: 多罗贝勒; phồn thể: 多羅貝勒; bính âm: Duōluó Bèilè; tiếng Mãn Châu: Doroi Beile), có nghĩa là "chúa tể" trong tiếng Mãn Châu, thường được gọi tắt là Bối lặc. Tước hiệu này thường được ban cho con trai của Thân vương hoặc Quận vương.
- Cố Sơn bối tử (Trung văn giản thể: 固山贝子; phồn thể: 固山貝子; bính âm: Gùshān Bèizǐ; tiếng Mãn Châu: Gūsai Beise), thường được gọi tắt là Bối tử. Cố Sơn (Gushan, Gūsai) có nghĩa là "cờ" trong tiếng Mãn Châu, để chỉ một trong số Bát Kỳ. Bối tử (Beizi, Beise) là dạng số nhiều của Bối lặc, nhưng kể từ năm 1636 cả Bối lặc và Bối tử đều được dùng để chỉ hai cấp độ tước hiệu khác nhau.
Nữ nhân [sửa]
Các tước hiệu sau được ban cho nữ nhân trong hoàng tộc:
- Cố Luân công chúa (Trung văn giản thể: 固伦公主; phồn thể: 固倫公主; bính âm: Gùlún Gōngzhǔ) thường được ban cho công chúa do Hoàng hậu sinh ra. Cố Luân có nghĩa là "thiên hạ" trong tiếng Mãn Châu.
- Hoà Thạc công chúa (Trung văn giản thể: 和硕公主; phồn thể: 和碩公主; bính âm: Héshuò Gōngzhǔ; tiếng Mãn Châu: Hošoi Gungju) thường được ban cho công chúa do các phi tần sinh ra. Hoà Thạc (Heshuo, Hošoi) có nghĩa là "bốn phương, bốn mặt" trong tiếng Mãn Châu.
- Quận chúa (tiếng Trung: 郡主; bính âm: Jùnzhǔ) thường được ban cho con gái của Thân vương.
- Quận quân (tiếng Trung: 郡君; bính âm: Jùnjūn) thường được ban cho con gái của Thân vương do tì thiếp sinh ra, hoặc con gái của Bối lặc.
- Huyện chúa (Trung văn giản thể: 县主; phồn thể: 縣主; bính âm: Xiànzhǔ) thường được ban cho con gái của Quận vương hoặc Thế tử.
- Huyện quân (Trung văn giản thể: 县君; phồn thể: 縣君; bính âm: Xiànjūn) thường được ban cho con gái của Bối tử.
Các tước hiệu khác [sửa]
- Quốc công (Trung văn giản thể: 国公; phồn thể: 國公; bính âm: Guó Gōng) được chia ra làm hai bậc như sau:
- Phụng Ân Trấn quốc công (Trung văn giản thể: 奉恩镇国公; phồn thể: 奉恩鎮國公; bính âm: Fèng'ēn Zhènguó Gōng; tiếng Mãn Châu: Kesi-be Tuwakiyara Gurun-be Dalire Gung) thường được gọi tắt là Trấn quốc công.
- Phụng Ân Phụ quốc công (Trung văn giản thể: 奉恩辅国公; phồn thể: 奉恩輔國公; bính âm: Fèng'ēn Fǔguó Gōng; tiếng Mãn Châu: Kesi-be Tuwakiyara Gurun-de Aisilara Gung) thường được gọi tắt là Phụ quốc công.
- Tướng quân (Trung văn giản thể: 将军; phồn thể: 將軍; bính âm: Jiāngjūn) được chia làm bốn bậc, mỗi bậc lại chia làm hai cấp.
- Trấn Quốc tướng quân (Trung văn giản thể: 镇国将军; phồn thể: 鎮國將軍; bính âm: Zhènguó Jiāngjūn)
- Phụ Quốc tướng quân (Trung văn giản thể: 辅国将军; phồn thể: 輔國將軍; bính âm: Fǔguó Jiāngjūn)
- Phụng Quốc tướng quân (Trung văn giản thể: 奉国将军; phồn thể: 奉國將軍; bính âm: Fèngguó Jiāngjūn)
- Phụng Ân tướng quân (Trung văn giản thể: 奉恩将军; phồn thể: 奉恩將軍; bính âm: Fèng'ēn Jiāngjūn)
- Ngạch phò (Trung văn giản thể: 额驸; phồn thể: 額駙; bính âm: Éfù) hoặc Phò mã (Trung văn giản thể: 驸马; phồn thể: 駙馬; bính âm: Fùmǎ) thường được ban cho phu quân của công chúa.
Quý tộc [sửa]
Có chín bậc quý tộc được ban thưởng tuỳ theo lòng dũng cảm, thành tích hoặc sự xuất chúng. Trừ hai bậc cuối cùng, tất cả các bậc còn lại đều được chia thành nhiều cấp khác nhau.
- Dân công (tiếng Trung: 民公; bính âm: Mín Gōng) thường được gọi tắt là Công. Tước "Công" được ban cho dân thường, còn tước "Quốc công" chỉ dành cho thành viên hoàng tộc.
- Hầu (tiếng Trung: 侯; bính âm: Hóu)
- Bá (tiếng Trung: 伯; bính âm: Bó)
- Tử (tiếng Trung: 子; bính âm: Zǐ)
- Nam (tiếng Trung: 男; bính âm: Nán)
- Khinh xa đô uý (Trung văn giản thể: 轻车都尉; phồn thể: 輕車都尉; bính âm: Qīngchē Dūwèi)
- Kị đô uý (Trung văn giản thể: 骑都尉; phồn thể: 騎都尉; bính âm: Qí Dūwèi)
- Vân kị uý (Trung văn giản thể: 云骑尉; phồn thể: 雲騎尉; bính âm: Yún Qíwèi)
- Ân kị uý (Trung văn giản thể: 恩骑尉; phồn thể: 恩騎尉; bính âm: Ēn Qíwèi)