Quận Bourbon, Kentucky

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Bourbon, Kentucky
Bản đồ
Map of Kentucky highlighting Bourbon County
Vị trí trong tiểu bang Kentucky
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Kentucky
Vị trí của tiểu bang Kentucky trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1786
Quận lỵ Paris
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

292 mi² (756 km²)
291 mi² (754 km²)
1 mi² (3 km²), 0.08%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

19.360
66/dặm vuông (25/km²)
Múi giờ Miền Đông: UTC-5/-4
Website: www.parisky.com
Đặt tên theo: House of Bourbon, European royal house
Bourbon county, kentucky courthouse.jpg
Tòa án quận Bourbon ở Paris, Kentucky

Quận Bourbon là một quận thuộc tiểu bang Kentucky, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận lỵ đóng ở Paris.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 19.360 người, 7.681 hộ gia đình, và 5.445 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 66 trên một dặm vuông (25 / km2). Có 8.349 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 29 trên một dặm vuông (11 / km2). Về cơ cấu chủng tộc, quận này có tỷ lệ dân như sau: 90,38% người da trắng, 6,94% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,15% người Mỹ bản xứ, 0,14% Châu Á, Thái Bình Dương 0,01%, 1,36% từ các chủng tộc khác, và 1,02% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 2,60% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào.

Có 7.681 hộ, trong đó 32,80% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 54,70% là đôi vợ chồng sống với nhau, 12,30% có nữ hộ và không có chồng, và 29,10% là không lập gia đình. 24,80% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 11,10% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,49 và cỡ gia đình trung bình là 2,95.

Trong quận này tháp tuổi dân cư được trải ra với 25,00% dưới độ tuổi 18, 8,10% 18-24, 28,60% 25-44, 24,70% từ 45 đến 64, và 13,60% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 94,60 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 91,00 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã được USD 35.038, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 42.294. Phái nam có thu nhập trung bình USD 30.989 so với 23.467 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người của dân cư quận này là 18.335 USD. Có 12,30% gia đình và 14,00% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 19,10% những người dưới 18 tuổi và 11,90% của những người tuổi từ 65 trở lên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]