Quận Hancock, Kentucky

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Hancock, Kentucky
Bản đồ
Map of Kentucky highlighting Hancock County
Vị trí trong tiểu bang Kentucky
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Kentucky
Vị trí của tiểu bang Kentucky trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1829
Quận lỵ Hawesville
Largest city Lewisport
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

199 mi² (515 km²)
189 mi² (490 km²)
10 mi² (26 km²), 5.09%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

8.392
44/dặm vuông (17/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.hancockcounty-ky.com
Đặt tên theo: John Hancock (1737–1793), signer of the United States Declaration of Independence.
Hancock County, Kentucky courthouse.jpg
Tòa án quận Hancock ở Hawesville, Kentucky

Quận Hancock là một quận thuộc tiểu bang Kentucky, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 8392 người. Quận lỵ đóng ở Hawesville6. Quận được lập năm 1829. Quận này cấm rượu hay quận khô.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 8.392 người, 3.215 hộ gia đình, và 2.436 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 44 trên một dặm vuông (17 / km2). Có 3.600 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 19 trên một dặm vuông (7,3 / km 2). Về cơ cấu chủng tộc, quận này có tỷ lệ dân như sau: 97,97% người da trắng, 0,85% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,29% người Mỹ bản xứ, 0,17% ở châu Á, 0,17% từ các chủng tộc khác, và 0,56% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,76% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào.

Có 3.215 hộ, trong đó 36,40% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 64,40% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,30% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 24,20% là không lập gia đình. 21,20% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 8,90% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,59 và cỡ gia đình trung bình là 3.01.

Trong quận này tháp tuổi dân cư được trải ra với 26,70% dưới độ tuổi 18, 8,50% 18-24, 29,00% 25-44, 24,90% từ 45 đến 64, và 11,00% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 36 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 97,50 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 95,80 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã được USD 36.914, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 42.994. Phái nam có thu nhập trung bình USD 35.294 so với 23.574 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người của dân cư quận này là 16.623 USD. Có 11,40% gia đình và 13,60% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 18,00% những người dưới 18 tuổi và 15,80% của những người tuổi từ 65 trở lên.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]