Quận Hunt, Texas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Hunt, Texas
Bản đồ
Map of Texas highlighting Hunt County
Vị trí trong tiểu bang Texas
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Texas
Vị trí của tiểu bang Texas trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1846
Quận lỵ Greenville
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

882 mi² (2.284 km²)
841 mi² (2.178 km²)
41 mi² (106 km²), 4.63%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

76.596
39/mi² (15/km²)
Website: www.huntcounty.net

Quận Hunt (tiếng Anh: Hunt County) là một quận trong tiểu bang Texas, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở thành phố Greenville.6. Theo kết quả điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 76596 người.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Biến động dân số
Thống kê Số dân  %±
1900 47.295
1910 48.116 1.7%
1920 50.350 4.6%
1930 49.016 -2.6%
1940 48.793 -0.5%
1950 42.731 -12.4%
1960 39.399 -7.8%
1970 47.948 21.7%
1980 55.248 15.2%
1990 64.343 16.5%
2000 76.596 19.0%
Est. 2006 83.338 8.8%

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 76.596 người, 28.742 hộ gia đình, và 20.521 gia đình sống trong quận. Mật độ dân số là 91 người cho mỗi dặm vuông (35/km ²). Có 32.490 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 39 cho mỗi dặm vuông (15/km ²). Các dân tộc trong quận gồm 83,57% người da trắng, 9,45% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,73% người Mỹ bản xứ, 0,54% người châu Á, Thái Bình Dương 0,07%, 3,93% từ các chủng tộc khác, và 1,70% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 8,31% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc chủng tộc nào.

Có 28.742 hộ, trong đó 32,90% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 56,20% là các cặp vợ chồng sống với nhau, 11,00% có chủ hộ là nữ không có mặt chồng, và 28,60% là không lập gia đình. 24,10% của tất cả các hộ gia đình đã được tạo thành từ các cá nhân và 9,60% có người sống một mình 65 tuổi trở lên đã được người. Bình quân mỗi hộ là 2,60 và cỡ gia đình trung bình là 3,08.

Trong quận, cơ cấu tuổi dân số gồm 26,50% ở độ tuổi dưới 18, 10,00% 18-24, 28,00% 25-44, 22,80% 45-64, và 12,60% người 65 tuổi trở lên. Tuổi trung bình là 36 năm. Cứ mỗi 100 nữ có 98,10 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 95,30 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã được 36.752 USD, và thu nhập trung bình cho một gia đình là 44.388 đô la Mỹ. Nam giới có thu nhập trung bình 33.347 Mỹ kim so với 23.085 $ cho phái nữ. Thu nhập trên đầu cho các quận được $ 17,554. Giới 8,60% gia đình và 12,80% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 15,80% những người dưới 18 tuổi và 11,70% có độ tuổi từ 65 trở lên.

Thành phố và thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]