Rắn biển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rắn biển
Laticauda colubrina (Wakatobi).jpg
Một con rắn biển
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Họ (familia) Elapidae
F. Boie, 1827
Phân họ (subfamilia) Hydrophiinae
Phạm vi phân bố của rắn biển là phần màu xanh
Phạm vi phân bố của rắn biển là phần màu xanh

Rắn biển hay phân họ Rắn biển (danh pháp khoa học: Hydrophiinae, trước đây coi là một họ với danh pháp Hydrophiidae) là một nhóm rắnnọc độc sinh sống trong môi trường biển hay sinh sống phần lớn thời gian trong môi trường biển, mặc dù chúng đã tiến hóa từ tổ tiên sống trên mặt đất. Rắn biển được tìm thấy trong vùng nước ấm ven biển từ Ấn Độ Dương đến Thái Bình Dương. Đặc điểm chung của rắn biển là có cấu tạo cơ thể theo chiều ngang dẹt giống như những con lươn. Không giống như cá, rắn biển không có mang và thường xuyên phải trồi lên mặt nước để thở. Các loài rắn biển thường có nọc độc mạnh. Hiện nay, 17 chi được mô tả là rắn biển, bao gồm 62 loài.

Tại Việt Nam các loài rắn biển có nhiều tên gọi khác như [rắn] đẻn, [rắn] đẻn biển, [rắn] đẹn, [rắn] hèo, ông hèo v.v.

Một số chi[sửa | sửa mã nguồn]