Sứa
| Sứa | |
|---|---|
Sứa biển Thái Bình Dương, Chrysaora quinquecirrha |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Cnidaria |
| Phân ngành (subphylum) | Medusozoa |
| Lớp (class) | Scyphozoa Goette, 1887 |
| Các bộ | |
Sứa (danh pháp: Scyphozoa) là một lớp nhuyễn thể, thân mềm, sống ở môi trường nước, thuộc giới động vật, ngành Thích ty (Cnidaria). Sứa và thủy tức có cấu tạo chung giống nhau, nhưng sứa thích nghi với đời sống di chuyển ở biển. Khi di chuyển, sứa co bóp dù, đẩy nước qua lỗ miệng và tiến về phía ngược lại. Tua miệng một số loài sứa gây ngứa, có khi gây bỏng da.
Mục lục |
Hình dạng [sửa]
Sứa bơi và nổi lên trên mặt nước và phần lớn cơ thể có dạng Hình dù được hình thành từ chất liệu như thạch đông có màu trong suốt do có tới 98% là nước. Từ mép chuông, những sợi râu kéo lê trong biển, trung tâm là cái miệng của nó. Sứa hình dù. Miệng nằm ở dưới, đối xứng tỏa tròn. Tầng keo của sứa dày lên làm cơ thể sứa dễ nổi và khiến cho khoang tiêu hóa thu hẹp lại, thông với lỗ miệng quay về phía dưới. Tua dù có nhiều ở mép dù. Cũng như thủy tức, sứa là động vật ăn thịt, bắt mồi bằng tua miệng.
Tự vệ-săn mồi [sửa]
Sứa còn có tên trong tiếng Hy Lạp là medusas - nghĩa là có thể biến đổi một cơ thể sinh học thành đá. Dĩ nhiên là sứa không thể làm được như thế nhưng bất kỳ một con vật nào chạm phải nó đều nhận thấy rằng những râu này có tế bào đốt rất mạnh, khá giống những tế bào trên râu của cò chân ngỗng biển (sea anemone). Các tế bào này đốt đủ mạnh để làm tê liệt con mồi đang hoạt động, thường là cá, tôm hoặc sinh vật khác mà sứa hay ăn nhất.
Họ hàng [sửa]
Có một số sinh vật tương cận như loài này cũng được coi là sứa. Một trong số đó là Portuguese man-of-war. Râu của nó là hiểm họa cho người tắm biển.
Sứa trong ẩm thực [sửa]
Một số loại sứa có thể được sử dụng làm các món ăn. Thông thường phần thân sứa được sơ chế bằng cách cắt, ngâm trong bể nước muối[1][2] để giữ nước. Khi chế biến sứa được ngâm nước lạnh vài giờ cho nhạt bớt, và có thể sử dụng làm các món như bún sứa[3], gỏi sứa[4]. Tại Hà Nội, Việt Nam có những cửa hàng bán món sứa xắt miếng ăn với đậu phụ chiên vàng, dừa nạo, rau sống và chấm mắm tôm vắt chanh ớt.
Xem thêm [sửa]
Chú thích [sửa]
- Sinh học 7, tái bản lần thứ bảy, NXB Giáo dục Việt Nam.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Sứa |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sứa. |
| Wikivoyage có chỉ dẫn du lịch về Jellyfish |
- Explore Jellyfish – Smithsonian Ocean Portal
- Jellyfish and Other Gelatinous Zooplankton
- Jellyfish Facts – Information on Jellyfish and Jellyfish Safety
- Cotylorhiza tuberculata
- "There's no such thing as a jellyfish" from The MBARI YouTube channel