Safranbolu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Safranbolu
Đường phố trong khu vực làm giày lịch sử của Safranbolu
Đường phố trong khu vực làm giày lịch sử của Safranbolu
Vị trí của Safranbolu tại Thổ Nhĩ Kỳ.
Vị trí của Safranbolu tại Thổ Nhĩ Kỳ.
Safranbolu trên bản đồ Thổ Nhĩ Kỳ
Safranbolu
Safranbolu
Vị trí của Safranbolu
Tọa độ: 41°15′B 32°41′Đ / 41,25°B 32,683°Đ / 41.250; 32.683
Quốc gia  Thổ Nhĩ Kỳ
Khu vực Biển Đen
Tỉnh Karabük
Diện tích
 - Quận 1.000 km² (386,1 mi²)
Độ cao 485 m (1.591 ft)
Dân số (2000)[1]
 - Quận 47.257
 - Mật độ 47,26/km² (122,4/mi²)
 - Đô thị 31.697
Múi giờ EET (UTC+2)
 - Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Mã bưu chính 78xxx
Mã điện thoại 370
Thành phố kết nghĩa Yelabuga sửa dữ liệu
Đầu biển xe 78
Website: www.safranbolu.bel.tr
Thành phố Safranbolu
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Traditional houses in old town
Quốc gia  Thổ Nhĩ Kỳ
Kiểu Văn hóa
Hạng mục ii, iv, v
Tham khảo 614
Vùng UNESCO châu Âu
Lịch sử công nhận
Công nhận 1994 (kì thứ 18)

Safranbolu là tên gọi của một thị xã và một quận của tỉnh Karabük trong khu vực Biển Đen của Thổ Nhĩ Kỳ. Vị trí của thị xã này có thể mô tả gần đúng là khoảng 200 km về phía bắc thành phố Ankara và khoảng 100 km phía nam bờ của biển Đen, hoặc chính xác hơn là khoảng 9 km phía bắc của thành phố Karabük. Tên trước kia bằng tiếng Thổ Nhĩ KỳZalifreTaraklıborlu.

Theo cuộc điều tra dân số năm 2000 thì số dân của quận là 47.257 người, trong đó 31.697 người sống tại thị xã Safranbolu.[1][2] Quận này có diện tích là 1.000 km²[3] và thị xã nằm trên độ cao 485 m.

Thành cổ còn bảo tồn được nhiều ngôi nhà cổ, với 1.008 cổ vật lịch sử đã đăng ký. Đó là: 1 bảo tàng tư, 25 thánh đường Hồi giáo, 5 ngôi mộ, 8 đài phun lịch sử, 5 nhà tắm kiểu Thổ Nhĩ Kỳ, 3 trạm nghỉ qua sa mạc, 1 tháp chuông lịch sử, 1 tháp đồng hồ lịch sử, 1 đồng hồ mặt trời và hàng trăm ngôi nhà cùng lâu đài. Cũng có các gò đống của các nơi định cư thời xưa, các ngôi mộ bằng đá và các cầu lịch sử.

Thành cổ nằm ở một khe núi sâu trong khu vực khá khô ráo trong bóng mưa của các dãy núi. Thành mới nằm ở vùng cao nguyên, cách thành cổ khoảng 2 km về phía tây.

Tên của thành phố phái sinh từ chữ saffron (nghệ tây), vì Safranbolu là nơi buôn bán và là trung tâm gieo trồng nghệ tây. Ngày nay, nghệ tây vẫn còn được trồng ở làng Davutobası, cách thị xã Safranbolu 22 km về phía đông và có lẽ là nghệ tây có chất lượng tốt nhất thế giới.

Safranbolu đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới năm 1994 do các kiến trúc và các ngôi nhà từ thời đế quốc Ottoman được bảo tồn tốt.

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Viện Thống kê Thổ Nhĩ Kỳ. “Census 2000, Key statistics for urban areas of Turkey” (XLS) (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2008. 
  2. ^ GeoHive. “Statistical information on Turkey's administrative units” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2008. 
  3. ^ Statoids. “Statistical information on districts of Turkey” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2008. 
  4. ^ Elabuga và Safranbolu trở thành các thành phố kết nghĩa

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 41°14′57,8″B 32°40′59,52″Đ / 41,23333°B 32,66667°Đ / 41.23333; 32.66667

Safranbolu
—  Huyện  —
Safranbolu traditional houses.jpg
Tọa độ: 41°14′58″B 32°41′00″Đ / 41,249388888889°B 32,6832°Đ / 41.249388888889; 32.6832 sửa dữ liệu
Quốc gia  Thổ Nhĩ Kỳ
Tỉnh Karabük
Diện tích
 - Tổng cộng 1.000 km² (386,1 mi²)
Dân số (2007)
 - Tổng cộng 49.821 người
 - Mật độ 50/km² (129,5/mi²)
Múi giờ EET (UTC+2)
 - Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Thành phố kết nghĩa Yelabuga sửa dữ liệu

Safranbolu là một huyện thuộc tỉnh Karabük, Thổ Nhĩ Kỳ. Huyện có diện tích 1000 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 49821 người[1], mật độ 50 người/km².

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Districts of Turkey” (bằng tiếng Anh). statoids.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2012. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]