Thánh đường Hồi giáo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thánh đường Hồi giáo hay giáo đường Hồi giáo, nhà thờ Hồi giáonơi thờ phụng của những người theo đạo Hồi (tiếng Ả Rập: masjid مسجد — ˈmæsdʒɪd, số nhiều: masājid, tiếng Ả Rập: مساجد[mæˈsæːdʒɪd][1]). Thánh đường phải đủ chỗ cho người hành lễ (ít nhất phải trên 60 người). Mỗi Thánh đường được xây cất theo kiến trúc khác nhau, đa số theo kiến trúc trung đông với các tháp cao để phát đi tiếng gọi về hành lễ, người hành lễ sẽ hướng về Thánh Địa Makka (Kiblah). Trần có vòm lõm để khi đọc kinh thì âm thanh sẽ phát tán xa về phía sau cho người ở xa nhất trong phòng có thể nghe được, trong chính diện được bố trí thành hàng, người vào trước ngồi trước, vào sau ngồi sau, Hồi giáo không phân biệt giai cấp, mọi người đứng hành lễ, và trực tiếp với Allah, không qua trung gian nào cả.

Thánh đường là nơi tập trung hành lễ cho người Hồi giáo năm lần mỗi ngày.

Dưới đây là một số thành đường lớn nhất thế giới.

Danh sách những Thánh đường Hồi giáo lớn nhất thế giới


Masjid al-Haram
Istiqlal Mosque.jpg
Nhà thờ Hồi giáo Istiqlal
Faisal mosque2.jpg
Nhà thờ Hồi giáo Faisal
Baitul Futuh.jpg
Baitul Futuh

Xếp hạng Thánh đường Vị trí Sức chứa Diện tích (m²) Năm Dòng


Masjid al-Nabawi
RezaShrine.jpg
Đền thờ Imam Ridhā
135px
Nhà thờ Hồi giáo Hassan II
Masjid Aqsa.jpg
Masjid-e-Aqsa

1 Masjid al-Haram Mecca, Tỉnh Makkah, Ả Rập Saudi 4,000.000 * 400,800 638 Sunni
2 Masjid al-Nabawi Medina, Tỉnh Al Madinah, Ả Rập Saudi 1.000.000 * 400.500 622 Sunni
3 Imam Ridhā shrine Mashhad, Razavi Khorasan, Iran 700.000 598,657 818 Shia
4 Istiqlal Mosque Jakarta, Tỉnh Jakarta, Indonesia 120.000 95,000 1978 Sunni
5 Nhà thờ Hồi giáo Hassan II Casablanca, Gharb-Chrarda-Béni Hssen, Morocco 105,000 90.000 1993 Sunni
6 Nhà thờ Hồi giáo Faisal Islamabad, Islamabad Capital Territory, Pakistan 74.000 43,295.8 1986 Sunni
7 Nhà thờ Hồi giáo Badshahi Lahore, Punjab, Pakistan 110.000 29,867.2 1678 Sunni
8 Jama Masjid Delhi Cũ, Lãnh thổ Thủ đô Delhi, Ấn Độ 85,000 1656 Sunni
9 Sheikh Zayed Mosque Abu Dhabi, Tiểu vương quốc Abu Dhabi, UAE 40.000 22,000 2007 Sunni
10 Baitul Mukarram Dhaka, Phân khu Dhaka, Bangladesh 30.000 1960 Sunni
11 Sultan Qaboos Mosque Muscat, Muscat Governorate, Oman 20.000 2001 Sunni
12 Id Kah Mosque Kashgar, Tân Cương, Trung Quốc 20.000 1442 Sunni
13 Masjid Negara Kuala Lumpur, Federal Territory, Malaysia 15,000 1965 Sunni
14 Masjid-e-Aqsa Rabwah, Pakistan 12,000 1972 Ahmadiyya
15 Baitul Futuh Luân Đôn, Đại Luân Đôn, Vương quốc Anh 10.000 2003 Ahmadiyya
16 Nhà thờ Hồi giáo Sultan Ahmed Istanbul, Istanbul Province, Thổ Nhĩ Kỳ 10.000 1616 Sunni
17 Al-Fateh Grand Mosque Manama, Capital Governorate, Bahrain 7,000 1987 Sunni
18 Masjid al-Aqsa Old City, Jerusalem, Israel / Palestinian territories 5,000 c.700 Sunni
* Số liệu về sức chứa cho hai Thánh đường là sức chứa tối đa (trong giai đoạn Hajj).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Sách báo
Bách khoa toàn thư
  • William H. McNeill, Jerry H. Bentley, David Christian biên tập (2005). Berkshire Encyclopedia of World History. Berkshire Publishing Group. ISBN 978-0-9743091-0-1. 
  • Gabriel Oussani biên tập (1910). Catholic Encyclopedia. 
  • Paul Lagasse, Lora Goldman, Archie Hobson, Susan R. Norton biên tập (2000). The Columbia Encyclopedia (ấn bản 6). Gale Group. ISBN 978-1-59339-236-9. 
  • Encyclopaedia Britannica Online. Encyclopaedia Britannica, Inc. 
  • Erwin Fahlbusch, William Geoffrey Bromiley biên tập (2001). Encyclopedia of Christianity (ấn bản 1). Eerdmans Publishing Company, and Brill. ISBN 978-0-8028-2414-1. 
  • John Bowden biên tập (2005). Encyclopedia of Christianity (ấn bản 1). Oxford University Press. ISBN 978-0-19-522393-4. 
  • George Thomas Kurian, Graham T. T. Molitor biên tập (1995). Encyclopedia of the Future. MacMillan Reference Books. ISBN 978-0-02-897205-3. 
  • P.J. Bearman, Th. Bianquis, C.E. Bosworth, E. van Donzel, W.P. Heinrichs (biên tập). Encyclopaedia of Islam Online. Brill Academic Publishers. ISSN 1573-3912. 
  • Richard C. Martin, Said Amir Arjomand, Marcia Hermansen, Abdulkader Tayob, Rochelle Davis, John Obert Voll biên tập (2003). Encyclopedia of Islam and the Muslim World. MacMillan Reference Books. ISBN 978-0-02-865603-8. 
  • Jane Dammen McAuliffe (biên tập). Encyclopaedia of the Qur'an Online. Brill Academic Publishers. 
  • Lindsay Jones biên tập (2005). Encyclopedia of Religion (ấn bản 2). MacMillan Reference Books. ISBN 978-0-02-865733-2. 
  • Salamone Frank biên tập (2004). Encyclopedia of Religious Rites, Rituals, and Festivals (ấn bản 1). Routledge. ISBN 978-0-415-94180-8. 
  • Peter N. Stearns biên tập (2000). The Encyclopedia of World History Online (ấn bản 6). Bartleby. 
  • Josef W. Meri biên tập (2005). Medieval Islamic Civilization: An Encyclopedia. Routledge. ISBN 978-0-415-96690-0. 
  • Wendy Doniger biên tập (1999). Merriam-Webster's Encyclopedia of World Religions. Merriam-Webster. ISBN 978-0-87779-044-0. 
  • Glasse Cyril biên tập (2003). New Encyclopedia of Islam: A Revised Edition of the Concise Encyclopedia of Islam. AltaMira Press. ISSN 978-0759101906. 
  • Edward Craig biên tập (1998). Routledge Encyclopedia of Philosophy (ấn bản 1). Routledge. ISBN 978-0-415-07310-3. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mosque”. Merriam-Webster Online Dictionary. 2010. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]