Taganrog

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Taganrog (tiếng Việt)
Таганрог (tiếng Nga)
Taganrog (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Port of Taganrog.jpg
Cảng Taganrog nhìn từ trên cao năm 2006
Taganrog ở Nga
Taganrog
Tọa độ: 47°13′B 38°55′Đ / 47,217°B 38,917°Đ / 47.217; 38.917Tọa độ: 47°13′B 38°55′Đ / 47,217°B 38,917°Đ / 47.217; 38.917
Coat of Arms of Taganrog (Rostov oblast) (1808).png
Flag of Taganrog (Rostov oblast).png
Cờ
City Ngày September 12
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Rostov (tỉnh)
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Taganrog Urban Okrug
Mayor[1] Nikolay Fedyanin[2]
Representative body City Duma[3]
Đặc điểm địa phương
Diện tích 111 km² (42,9 mi²)
'Múi giờ ở Nga
' September 12, 1698[4]
Các tên gọi cũ Troitsk (until 1784)
Mã bưu chính 347900
Đầu số điện thoại +7 8634
Trang mạng chính thức http://www.taganrogcity.com/

Taganrog (tiếng Nga: Таганрог, IPA [təɡʌnˈrok]) là một thành phố hải cảng Nga. Thành phố nằm ở bờ bắc của vịnh Taganrog (biển Azov), vài km về phía tây cửa sông Đông. Thành phố này thuộc chủ thể Rostov Oblast. Thành phố có dân số 281.947 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 66 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số: 257.692 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[5] 281.947 (diều tra dân số năm 2002);[6] 291.622 (điều tra dân số năm 1989).[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Welcome Message from the Office of the Mayor of Taganrog”. Taganrog Municipality. Tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ “Mayor Nikolay Fedyanin reelected for a second five-year term”. Taganrog Municipality. 16 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010. 
  3. ^ Taganrog City Duma
  4. ^ History of Taganrog in 17-18th cent.
  5. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  6. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  7. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.