Thông lượng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thông lượng của một dòng chảy qua một bề mặt là đại lượng chỉ lượng chảy qua bề mặt vuông góc với hướng chảy trong một đơn vị thời gian.

Trong thực tế, dòng chảy là một trường vectơ, các véctơ thành phần có thể có các hướng khác nhau đối với bề mặt dòng chảy đi qua. Nếu gọi bề mặt đi qua là S, trường véctơ là a, n là vectơ đơn vị pháp tuyến ngoài của S, thì thông lượng dòng chảy được tính bằng tích phân các vectơ trên vi phân diện tích dS, vuông góc với vectơ trên một đơn vị thời gian.

Một số ví dụ:

Mật độ thông lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Mật độ thông lượng là thông lượng của dòng chảy tính trên một đơn vị diện tích vuông góc với dòng chảy. Ví dụ: Mật độ thông lượng của dòng điện gọi là mật độ dòng điện.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]