The Velvet Rope

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Velvet Rope
Album phòng thu của Janet Jackson
Phát hành 7 tháng 10, 1997
Thu âm Tháng 1 – Tháng 7 năm 1997
Flyte Tyme Studios
(Edina, Minnesota)
Thể loại Pop, R&B
Thời lượng 75:23 (Phiên bản Standard)
78:50 (Phiên bản Bonus track)
Hãng đĩa Virgin
Sản xuất Janet Jackson, Jimmy Jam and Terry Lewis, René Elizondo, Jr.
Thứ tự album của Janet Jackson
Janet
(1993)
The Velvet Rope
(1997)
All for You
(2001)
Alternative cover
Bìa phiên bản Australian tour
Đĩa đơn từ The Velvet Rope
  1. "Got 'til It's Gone"
    Phát hành: 22 tháng 9, 1997
  2. "Together Again"
    Phát hành: 2 tháng 12, 1997
  3. "I Get Lonely"
    Phát hành: 8 tháng 5, 1998
  4. "Go Deep"
    Phát hành: 15 tháng 6, 1998
  5. "You"
    Phát hành: 3 tháng 9, 1998
  6. "Every Time"
    Phát hành: 16 tháng 11, 1998

"The Velvet Rope" là album phòng thu thứ sáu ca sĩ người Mỹ Janet Jackson, phát hành vào ngày 07 tháng 10 năm 1997 bởi hãng Virgin Records. Trước khi ra mắt, Jackson trở thành trung tâm của một cuộc đấu thầu thứ hai để giành hợp đồng thu âm với cô. Sau khi phát hành album tuyển tập các hit đứng đầu của cô Design of a Decade 1986/1996 vào năm 1995, hợp đồng của cô với Virgin đã hết hạn. Công ty Walt Disney và PolyGram đã cố gắng ký hợp đồng với cô, trong khi Virgin tìm cách đàm phán lại với cô để giữ chân cô. Cuối cùng, Jackson ở lại hãng Virgin và kí một hợp đồng mới trị giá 80 triệu đôla. Điều này đem về cho cô danh hiệu một trong những nữ nghệ sĩ được trả cát-xê cao nhất mọi thời đại.

Sau một thời gian dài đấu tranh với chứng trầm cảm, Jackson bắt đầu thực hiện album. Cô đã phát triển album như một album khái niệm, với nội tâm là chủ đề chính. Tiêu đề của album, The Velvet Rope, là một ám chỉ nhu cầu đặc biệt của một cá nhân, cũng như một phép ẩn dụ cho ranh giới tình cảm. Về ca từ, cô muốn cho khán giả một cơ hội để vượt qua sợi dây thừng của chính cô, khám phá cảm xúc chán nản của cô qua album. Mặc dù cô đã giới thiệu tình dục vào âm nhạc của cô qua album Janet, The Velvet Rope lại có khái niệm một bước xa hơn, bao gồm Bạo dâm và các mối quan hệ đồng tính, cũng như giải quyết các vấn đề xã hội như chứng sợ đồng tính và bạo lực gia đình. Về mặt âm nhạc, album là ví dụ nhỏ về trip hop, pha trộn giữa hip hopnhạc điện tử. Quá trình Jackson sáng tác là kết quả của sự hợp tác với nhà sản xuất lâu năm của mình là Jimmy Jam và Terry Lewis và chồng cô sau này là René Elizondo, Jr.; cô là tác giả của tất cả các lời bài hát cùng với Elizondo, Jr., Jackson và Elizondo, Jr. là nhà điều hành sản xuất của album này. Các nghệ sĩ đã đóng góp cho dự án The Velvet Rope bao gồm nghệ sĩ dương cầm người Anh Vanessa-Mae, rapper Q-Tip, và ca sĩ-nhạc sĩ người Canada Joni Mitchell, người đã cho phép Jackson lấy mẫu đĩa đơn năm 1970 của cô "Big Yellow Taxi". Album đã nhận được những đánh giá cao từ các nhà phê bình âm nhạc, họ gọi nó là một kiệt tác. The Velvet Rope cũng được liệt kê vào danh sách 500 Album vĩ đại nhất mọi thời đại của tạp chí Rolling Stone.

The Velvet Rope ra mắt tại vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200, trở thành album thứ tư liên tiếp của Jackson đứng đầu bảng xếp hạng danh giá này. Nó cũng nằm trong top 5 của nhiều quốc gia, bao gồm Anh, Úc, và Canada. Mặc dù doanh số không cao bằng album Janet trước đó, Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA) đã chứng nhận album 3 đĩa bạch kim, với doanh số bán hàng trên toàn thế giới trên 10 triệu bản. 6 đĩa đơn đã được phát hành từ album, trong đó thành công nhất là đĩa đơn "Together Again", khi bán được 6 triệu bản trên toàn cầu và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại. Bài hát đạt vị trí quán quân trên Billboard Hot 100, và nằm trong top 5 tại hầu hết các bảng xếp hạng đĩa đơn trên thế giới. Ngoài ra, "I Get Lonely" đã trở thành đĩa đơn thứ 18 liên tiếp của cô nằm trong top 10 Hot 100, thiết lập kỷ lục nữ nghệ sĩ duy nhất làm được điều này, giúp cô vượt qua 2 huyền thoại là Elvis PresleyThe Beatles. Với album này, Jackson nhận được một đề cử giải Grammy cho Trình diễn giọng R&B xuất sắc nhất cho "I Get Lonely" và thắng một giải Video hình thái ngắn xuất sắc nhất cho "Got 'til It's Gone". Để quảng bá cho album, Jackson bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn The Velvet Rope World Tour, nhận được lời khen ngợi cho sân khấu và khả năng hát sống.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Interlude: Twisted Elegance"       0:41
2. "Velvet Rope" (song ca với Vanessa-Mae) Janet Jackson, James Harris III, Terry Lewis, René Elizondo, Jr., Malcolm McLaren, Trevor Horn, Mike Oldfield Harris, Lewis, Jackson 4:55
3. "You"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo, Harold Brown, Sylvester Allen, Morris Dickerson, Howard Scott, Leroy Jordan, Lee Oskar, Charles Miller Harris, Lewis, Jackson 4:42
4. "Got 'til It's Gone" (song ca với Q-TipJoni Mitchell) Jackson, Harris, Lewis, Elizondo, Joni Mitchell, Kamaal Ibn Fareed Harris, Lewis, Jackson 4:01
5. "Interlude: Speaker Phone"       0:54
6. "My Need"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo, Marilyn McLeod, Pam Sawyer, Nickolas Ashford, Valerie Simpson Harris, Lewis, Jackson 3:44
7. "Interlude: Fasten Your Seatbelts"       0:19
8. "Go Deep"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo Harris, Lewis, Jackson 4:42
9. "Free Xone"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo, James Brown, Billy Buttier, Archie Bell, Michael Hepburn Harris, Lewis, Jackson 4:57
10. "Interlude: Memory"       0:04
11. "Together Again"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo Harris, Lewis, Jackson 5:01
12. "Interlude: Online"       0:19
13. "Empty"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo Harris, Lewis, Jackson 4:32
14. "Interlude: Full"       0:12
15. "What About"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo Harris, Lewis, Jackson 4:24
16. "Every Time"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo Harris, Lewis, Jackson 4:17
17. "Tonight's the Night"   Rod Stewart Harris, Lewis, Jackson 5:07
18. "I Get Lonely"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo Harris, Lewis, Jackson 5:17
19. "Rope Burn"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo Harris, Lewis, Jackson 4:15
20. "Anything"   Jackson, Harris, Lewis, Elizondo Harris, Lewis, Jackson 4:54
21. "Interlude: Sad"       0:10
22. "Special" (bao gồm bài "Can't Be Stopped", bắt đầu từ 3:42) Jackson, Harris, Lewis, Elizondo Harris, Lewis, Jackson 7:55
Ghi chú

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1997/1998) Vị trí
cao nhất
Australian Albums Chart[1] 4
Austrian Albums Chart[1] 9
Belgian Albums Chart (Flanders)[1] 11
Belgian Albums Chart (Wallonia)[1] 14
Canadian Albums Chart[2] 2
Danish Albums Chart[3] 3
Dutch Albums Chart[1] 3
European Albums Chart[4] 4
Finnish Albums Chart[1] 19
French Albums Chart[1] 5
German Albums Chart[5] 5
Hungarian Albums Chart[6] 40
Japanese Albums Chart[7] 10
New Zealand Albums Chart[1] 8
Norwegian Albums Chart[1] 4
Swedish Albums Chart[1] 4
Swiss Albums Chart[1] 5
UK Albums Chart[8] 2
U.S. Billboard 200[2] 1
U.S. Billboard Top R&B/Hip-Hop Albums[2] 2
U.S. Billboard Catalog Albums[2] 30

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Chứng nhận
Úc 2× Bạch kim[9]
Bỉ Vàng[10]
Canada 3× Bạch kim[11]
Đan Mạch Vàng[12]
Châu Âu Bạch kim[13]
Pháp Bạch kim[14]
Đức Vàng[15]
Nhật Bản Bạch kim[12]
Hà Lan Bạch kim[16]
Na Uy Bạch kim[17]
Thụy Sĩ Bạch kim[18]
Đài Loan Vàng[12]
Vương quốc Anh Bạch kim[19]
Mỹ 3× Bạch kim[20]

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảnh xếp hạng cuối năm (1997/1998) Xếp hạng
Australian Albums Chart (1997)[21] 42
Australian Albums Chart (1997)[22] 82
Belgian Flanders Albums Chart (1998)[23] 43
Belgian Wallonia Albums Chart (1997)[24] 85
Belgian Wallonia Albums Chart (1998)[25] 39
Canadian Albums Chart (1998)[26] 34
Dutch Albums Chart (1998)[27] 20
French Albums Chart (1998)[28] 17
Italy End-Year Chart 50 (1998)[29] 42
Swiss Albums Chart (1998)[30] 43
U.S. Billboard 200 (1997)[12] 115
U.S. Billboard 200 (1998)[31] 27

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Janet Jackson – The Velvet Rope – World Charts”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ a ă â b “The Velvet Rope - Janet Jackson”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010. 
  3. ^ Hits of the World 109 (45). Billboard. 8 tháng 11 năm 1997. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  4. ^ Hits of the World 109 (44). Billboard. 1 tháng 11 năm 1997. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ “Janet Jackson - The Velvet Rope”. musicline.de. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010. 
  6. ^ “Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége”. mahasz.hu (bằng Hungarian). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ “Hogaku Album Rankings Week 3 October 1997”. Oricon. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2010. 
  8. ^ JANET JACKSON - The Official Charts Company. The Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010Bản mẫu:Inconsistent citations 
  9. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1998 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010. 
  10. ^ “Ultratop 50 Albums Vlaanderen 1998” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2010. 
  11. ^ “Gold Platinum Database”. Music Canada. 28 tháng 9 năm 1998. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  12. ^ a ă â b “Billboard Magazine Nov 1, 1997”. Billboard (Google Translate). 27 tháng 12 năm 1997. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010. 
  13. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 1998”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010. 
  14. ^ “Certifications Albums Platine – année 1998” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 30 tháng 6 năm 1998. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010. 
  15. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Janet+Jackson; 'The+Velvet+Rope')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2010. 
  16. ^ “Goud / Platina” (bằng tiếng Hà Lan). NVPI. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2010. 
  17. ^ “Salgstroféer” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2010. 
  18. ^ “Awards 1998”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010. 
  19. ^ “Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. 1 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010. 
  20. ^ “Gold & Platinum”. Recording Industry Association of America. 15 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010. 
  21. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 1997”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  22. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 1998”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  23. ^ “Jaaroverzichten 1998” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  24. ^ “Rapports annuels 1997” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  25. ^ “Rapports annuels 1998” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  26. ^ “RPM Year-End 1998”. RPM. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  27. ^ “Jaaroverzichten - Album 1998” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  28. ^ “Classements Albums - année 1998”. Syndicat National de l'Édition Phonographique (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  29. ^ “Hit Parade Italia - ALBUM 1998”. hitparadeitalia.it. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010. 
  30. ^ “Schweizer Jahreshitparade 1998” (bằng Deutsch). Swiss Music Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 
  31. ^ Nielsen Business Media, Inc (26 tháng 12 năm 1998). “1998 The Year in Music”. Billboard 110 (52). ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]