Tiếng Bắc Sami
| Northern Sami | ||
|---|---|---|
| davvisámegiella / sámegiella | ||
| Nói tại | Norway, Thuỵ Điển, Finland | |
| Tổng số người nói | 15,000-25,000 (estimated) | |
| Ngữ hệ | Uralic >Finno-Ugric ->Finno-Permic -->Finno-Volgaic |
|
| Hệ chữ viết | Latin alphabet | |
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | se | |
| ISO 639-2 | sme | |
| ISO 639-3 | sme | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tiếng Sami (Sámegiella hoặc Davvisámegiella, trước đây Davvisámi hoặc Davvisaami) là ngôn ngữ được nói nhiều nhất của các ngôn ngữ Sami. Khu vực nói tiếng Bắc Sami bao gồm các khu vực thuộc phía bắc Na Uy, Thụy Điển và Phần Lan. Số lượng người nói tiếng Bắc Sami được ước tính là khoảng từ 15.000 đến 25.000 người. Khoảng 2000 người nói ngôn ngữ này sinh sống ở Phần Lan [1] và khoảng độ từ 5000 và 6000 người sinh sống tại Thụy Điển.[2]
Tiếng Bắc Sami được mô tả lần đầu tiên bởi Knud LEEM (En lappisk Grammatica thổ ngữ den efter, Bruges SOM af Field-Lapperne UDI Porsanger-Fiorden) trong năm 1748 và trong từ điển năm 1752 và 1768. Một trong những nhà ngữ pháp học đồng bào của Leem là Anders Porsanger, người học tại trường Nhà thờ chính tòa Trondheim và các trường khác, nhưng những người đã không thể công bố tác phẩm của mình bằng tiếng Sami do thái độ phân biệt chủng tộc vào thời điểm đó. Thật không may, phần lớn các tác phẩm của ông đã biến mất.
Tham khảo [sửa]
- ^ “Samediggi - Saamelaiskäräjät - Sámi language”. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2008.
- ^ “The Sami dialects”. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2008.
|
|||||||||||||||||||||||