Tiếng Dzongkha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dzongkha
Dzongkha-02.svg
Khu vực Cờ của Bhutan Bhutan, Cờ của Ấn Độ Sikkim (Ấn Độ)
Tổng số người nói First language: 171,000
Second language ~470,000
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Hán-Tạng
Phân nhánh
Hệ chữ viết Chữ Tạng
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại  Bhutan
Quy định bởi Hội đông Phát triển tiếng Dzongkha
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 dz
ISO 639-2 dzo
ISO 639-3 dzo

Tiếng Dzongkha (རྫོང་ཁ་, chuyển tự kiểu Wylie: rdzong-kha, Jong-kă), đôi khi được gọi là Ngalopkha, là ngôn ngữ quốc gia của Bhutan[1]. Từ "dzongkha" có nghĩa là ngôn ngữ (kha) được nói ở dzong, dzong là một tu viện kiểu pháo đài được xây trên khắp Bhutan bởi Shabdrung Ngawang Namgyal vào thế kỷ 17.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Về mặt ngôn ngữ học, tiếng Dzongkha thuộc nhóm Nam Tạng. Ngôn ngữ này có quan hệ gần gũi và có thể hiểu lẫn nhau một cách không hoàn chỉnh với tiếng Sikkim, ngôn ngữ quốc gia của Vương quốc Sikkim cổ, và với vài ngôn ngữ thuộc nhóm Bhutan. Tiếng Dzongkha cũng có các mối quan hệ xa với tiếng Trung tâm Tây Tạng chuẩn. Mặc dù tiếng Tạng và Dzongkha không thể hiểu lẫn nhau, một dạng văn phạm dùng để tế lễ là tiếng Tạng cổ được sử dụng chung, như trong các tu viện Phật giáo. Tiếng Tạng cổ hay được gọi là Chöke tại Bhutan là ngôn ngữ giảng dạy ở nước này cho đến khi bị thay thế bởi tiếng Dzong kha năm 1960.

Chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Dzongkha thường được viết bằng dạng Bhutan của chữ Tạng được gọi là Joyi (mgyogs yig) và Joshun (mgyogs tshugs ma). Các sách viết bằng tiếng Dzongkha được in bằng font Ucan giống như in sách tiếng Tạng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]