Tom Huddlestone
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Thomas Andrew "Thudd" Huddlestone | ||
| Ngày sinh | 28 tháng 12, 1986 | ||
| Nơi sinh | Sneinton, Nottingham, Anh | ||
| Chiều cao | 1,90 m (6 ft 3 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ trung tâm | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Tottenham Hotspur | ||
| Số áo | 6 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1994-1999 | Nottingham Forest | ||
| 1999-2003 | Derby County | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2003–2005 | Derby County | 95 | (0) |
| 2005– | Tottenham Hotspur | 118 | (7) |
| 2005–2006 | → Wolves (Cho mượn) | 13 | (1) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2005–2009 | U-21 Anh | 32 | (5) |
| 2009– | Anh | 3 | (0) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 20:01, 18 tháng 5 năm 2010 (UTC). † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Thomas Andrew "Tom" Huddlestone (sinh ngày 28 tháng 12 năm 1986 ở Nottingham, Nottinghamshire) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang đầu quân cho Tottenham Hotspur.
Mục lục |
Câu lạc bộ [sửa]
Huddlestone có trận ra mắt trong màu áo Derby County trong ngày mở màn mùa giải 2003-04 trong trận thua 3-0 trước Stoke City, mặc dù thua nhưng anh vẫn được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận.
Huddlestone gia nhập Tottenham Hotspur vào tháng 1 năm 2005 với mức giá 3 triệu bảng Anh, nhưng vẫn ở lại cùng Derby cho tới mùa hè[1] . Huddlestone có một quãng thời gian ngắn ở mùa giải 2005-06 chuyển tới chơi cho Wolverhampton Wanderers theo dạng cho mượn, ghi bàn đầu tiên ở giải vô địch quốc gia trước khi trở về Tottenham và có trận ra mắt khi vào sân từ ghế dự bị trong trận thua 1-0 trước Fulham vào ngày 31 tháng 1 năm 2006[2].
Trận đầu tiên anh xuất phát từ đầu cùng Tottenham là vào ngày 14 tháng 9 năm 2006 trong trận gặp Slavia Prague ở cúp UEFA, trận này Tottenham thắng 1-0. Bàn thắng đầu tiên của anh cho Spurs đến ở vòng 4 Cúp liên đoàn Anh trong trận tiếp Port Vale vào ngày 8 tháng 11 năm 2006. Huddlestone ghi 2 bàn trong trận này, bàn thứ 2 của anh đến ở hiệp phụ, đưa Tottenham vào tứ kết. Huddlestone có bàn thắng đầu tiên ở giải vô địch quốc gia cho Tottenham vào ngày 17 tháng 12 năm 2006 trong trận tiếp Manchester City từ một cú volley hoàn hảo ở phút 24, lần đầu anh chạm bóng sau khi tạo cơ hội cho đồng đội Calum Davenport ghi bàn đầu tiên từ một cú đá phạt[3].
Huddlestone gây dựng tiếng tăm như một trong những tiền vệ trung tâm triển vọng nhất của Anh ở cuối mùa giải Premier League 2006-07 và huấn luyện viên Martin Jol so sánh Tom Huddlestone với huyền thoại người Đức Franz Beckenbauer nhờ vào khả năng chuyền bóng và những cú sút mạnh mẽ[4]. Anh cũng có thể chơi ở vị trí trung vệ trong nhiều trận đấu cho cả Tottenham và đội U-21 Anh.
Vào ngày 25 tháng 12 năm 2006, anh kí hợp đồng 4 rưỡi - giữ anh ở lại câu lạc bộ cho tới năm 2011[5]. Tom kí bản hợp đồng mới với thời hạn 5 năm vào ngày 30 tháng 6 năm 2008 và cam kết tương lai cùng Tottenham tới năm 2013[6] . Anh vào sân từ ghế dự bị trong trận Spurs đánh bại Chelsea ở trận chung kết cúp liên đoàn Anh 2008.
Thi đấu quốc tế [sửa]
Anh là một thành viên quan trọng của đội U-21 Anh. Anh ra sân hai lần ở giải U21 châu Âu vào năm 2007 trước khi phải nhận một thẻ đỏ khiến anh phải ngồi ngoài ở trận chung kết và bán kết[7] .
Anh được huấn luyện viên Fabio Capello gọi vào đội tuyển Anh trong 2 trận gặp Đội tuyển Mỹ và Trinidad và Tobago, nhưng không được vào sân.
Đời sống tư [sửa]
Tom Huddlestone lớn lên ở Nottingham và anh học ở trường Greenwood Dale School ở Sneinton, Nottingham
Thống kê sự nghiệp [sửa]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Ngoại Hạng Anh | Cúp quốc gia | châu Âu | Tổng cộng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn | Kiến tạo | Trận | Bàn | Kiến tạo | Trận | Bàn | Kiến tạo | Trận | Bàn | Kiến tạo | ||
| Tottenham Hotspur | 2010-11 | 9 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 14 | 1 | 0 |
| 2009-10 | 33 | 2 | 3 | 10 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 43 | 4 | 3 | |
| 2008-09 | 22 | 0 | 2 | 3 | 0 | 1 | 6 | 2 | 0 | 31 | 2 | 3 | |
| 2007-08 | 28 | 3 | 7 | 6 | 1 | 0 | 9 | 0 | 1 | 43 | 4 | 8 | |
| 2006-07 | 21 | 1 | 2 | 8 | 2 | 2 | 6 | 0 | 1 | 35 | 3 | 5 | |
| 2005-06 | 4 | 0 | 1 | - | - | - | - | - | - | 4 | 0 | 1 | |
| Tổng cộng | 116 | 7 | 15 | 27 | 5 | 3 | 25 | 2 | 2 | 170 | 14 | 20 | |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Hạng nhất Anh | Cúp quốc gia | châu Âu | Tổng cộng | ||||||||
| Trận | Bàn | Kiến tạo | Trận | Bàn | Kiến tạo | Trận | Bàn | Kiến tạo | Trận | Bàn | Kiến tạo | ||
| Wolves (Cho mượn) | 2005-06 | 13 | 1 | 0 | - | - | - | - | - | - | 13 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 13 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 13 | 1 | 0 | |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Hạng nhất Anh | Cúp quốc gia | châu Âu | Tổng cộng | ||||||||
| Trận | Bàn | Kiến tạo | Trận | Bàn | Kiến tạo | Trận | Bàn | Kiến tạo | Trận | Bàn | Kiến tạo | ||
| Derby County | 2004-05 | 45 | 0 | 1 | 3 | 0 | 0 | - | - | - | 48 | 0 | 1 |
| 2003-04 | 43 | 0 | 1 | 2 | 0 | 0 | - | - | - | 45 | 0 | 1 | |
| Tổng cộng | 88 | 0 | 2 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 93 | 0 | 2 | |
| Tổng sự nghiệp | 207 | 7 | 17 | 32 | 5 | 3 | 21 | 2 | 2 | 260 | 14 | 22 | |
Danh hiệu [sửa]
Tottenham [sửa]
- Cúp liên đoàn: 2007-08
- Giải Premier League châu Á: 2009
Tham khảo [sửa]
- ^ “Spurs agree deal for Huddlestone”. BBC Sport. 1 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009.
- ^ “Huddlestone to stay at Molineux”. BBC Sport. 4 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009.
- ^ Pranav Soneji (17 tháng 12 năm 2006). “Man City 1 - 2 Tottenham”. BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009.
- ^ Lewis Rutledge. “Huddlestone: Size not important”. Sky Sports. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009.
- ^ “Huddlestone agrees new Spurs deal”. BBC Sport. 26 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009.
- ^ “New deal for Tom”. Official Tottenham Hotspur website. 30 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009.
- ^ “Huddlestone handed two-game ban”. BBC Sport. 19 June 2007 accessdate=28 August 2009.
Xem thêm [sửa]
- Thống kê thành tích thi đấu của Tom Huddlestone tại Soccerbase
- Player Profile at Tottenham Hotspur Official Website
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Tom Huddlestone. |
|
|||||