Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền
NTH.PNG
Thành lập 1970
Loại hình Trung học phổ thông (có lớp chuyên)
Hiệu trưởng Võ Văn Dũng
Giáo viên 158
Địa chỉ 544 Cách mạng tháng Tám, Tân Bình
Vị trí Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trang mạng http://www.nguyenthuonghien.edu.vn

Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền là một trường trung học phổ thông công lập có lớp chuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trường được thành lập năm 1970, với tên gọi ban đầu là trường trung học Tân Bình. Trường hiện có hơn 2000 học sinh học ở ba khối lớp 10, 11 và 12 gồm các học sinh lớp chuyên (toán, lý, hóa, văn, Anh), lớp chọn, lớp học các môn KHTN bằng tiếng anh và lớp thường. Hiện nay, tất cả học sinh của trường đều được học tăng cường tiếng Anh. Trường là một trong số những trường tốt nhất thành phố; cùng với các trường Phổ thông Năng Khiếu, chuyên Lê Hồng Phong, chuyên Trần Đại Nghĩa, trường THPT Nguyễn Thượng Hiền có tỉ lệ học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp thành phố, tỉ lệ đậu đại học cao nhất thành phố. Kết thúc kì thi tuyển sinh Đại học-Cao đẳng 2012, trường đứng thứ 4 thành phố (sau 3 trường: Phổ thông Năng Khiếu,Lê Hồng Phong và Trần Đại Nghĩa) và đứng thứ 30 cả nước.Vào năm kế tiếp, trường tiếp tục đứng thứ 30 quốc gia và thứ 4 thành phố.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước 1975[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 11 năm 1969, trường Trung học Tân Bình khai giảng niên khóa đầu tiên tại một ngôi trường đi thuê để học tạm: Trường tư thục Nhân Văn (nay là trường tiểu học Bành Văn Trân). Lúc ấy, trường Tân Bình mới thu nhận mười lớp học ở bậc Trung học đệ nhất cấp (cấp 2). Giáo viên khoảng hơn mười người.

Tập tin:Sân Cách mạng tháng Tám dịp lễ kỉ niệm 83 năm ngày thành lập ĐTNCS HCM.jpg
Sân Cách mạng tháng Tám dịp lễ kỉ niệm 83 năm ngày thành lập Đoàn TNCS HCM (26/3/2014)

Năm thứ hai, 1970-1971, trường mới xây xong, thầy trò trường Tân Bình dời về ngôi trường tọa lạc tại số 544 đường Lê Văn Duyệt, quận Tân Bình (nay là đường Cách Mạng Tháng 8). Trường gồm một dãy lầu hai tầng, 12 phòng. Tám phòng ở hai tầng trên dùng làm phòng học, bốn phòng dãy trệt làm khu hành chính.

Năm thứ ba, cơ sở trường xây dựng bổ sung thêm dãy lầu bên phải, hai tầng, 12 phòng. Hiện tại cả 24 phòng đều được sử dụng làm phòng học và thường được gọi là khu A hay khu CMT8.

Năm sau, khi đội quân viễn chinh Ðại Hàn rút về nước, các khoảng đất trước đây do quân Hàn Quốc làm doanh trại, nay được giao cho trường Tân Bình sử dụng. Từ dó, diện tích của trường mở rộng hơn.Trường mở thêm các lớp đệ nhị cấp (cấp 3).

Niên khóa 1973-1974, trường đổi tên mới: trường Trung học Nguyễn Thượng Hiền.

Từ 1975 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

1985-1987: Nhà nước quyết định đổi tên trường thành trường Cấp III Nguyễn Văn Trỗi. Sau đó không lâu, nhà trường lại được đổi tên thành trường Trung học Phổ thông Nguyễn Thượng Hiền, vinh danh nhà nho học giỏi, hiếu nghĩa và yêu nước Nguyễn Thượng Hiền.

Từ năm 1984, trường đã ổn định và bắt đầu nhận bằng khen trường xuất sắc của ngành giáo dục thành phố, luôn đạt danh hiệu trường tiên tiến, lá cờ đầu của ngành, lá cờ đầu toàn quốc, Huân chương Lao động hạng ba,.... Trường có tỉ lệ tốt nghiệp phổ thông thuộc loại cao nhất, điểm tuyển sinh 10 cao nhất, tỉ lệ đỗ đại học khá cao, các giải cao trong các cuộc thi các thành phố, quốc gia và quốc tế. Ngoài ra trường cũng đạt nhiều thành tích xuất sắc trong các hoạt động về văn thể khác. Năm 1997, trường xây dựng khu thí nghiệm và hành chính đối diện với khu thư viện và hội trường ngày nay bằng kinh phí tự túc, một số phòng hiện đã thay đổi chức năng, thư viện ngoại văn của trường cũng thuộc khu này. Năm 1999, trường được nhà nước đầu tư cho xây dựng, mở rộng, nâng cấp để trở thành một trường hoàn chỉnh, qui mô lớn. Trường long trọng tổ chức 30 năm thành lập trường vào năm 2000.

Ngày 20 tháng 11 năm 2008, trường đón nhận Huân chương lao động hạng nhất do nhà nước trao tặng. Cùng năm đó, trường tiến hành nâng cấp phòng vi tính, khu bán trú, xây dựng lại nhà thi đấu thể thao, xây mới hồ bơi và phòng tập thể hình với tổng kinh phí 33 tỉ đồng và khánh thành các hạng mục này tại lễ kỷ niệm 40 năm thành lập trường vào ngày 24 tháng 4, 2010.

Năm 2012, trường là cơ sở giáo dục đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 - cấp độ cao nhất trong các cấp độ kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.

Trong các buổi lễ khai giảng, bế giảng, nhà giáo Việt Nam, trường luôn được sự quan tâm của lãnh đạo thành phố. Trong buổi lễ khai giảng năm học 2012 - 2013 trường vinh hạnh đón tiếp đồng chí Lê Thanh Hải, ủy viên Bộ chính trị, Bí thư thành ủy thành phố và ông Lê Hồng Sơn, Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo. Tại buổi lễ, Bí thư Thành ủy Lê Thanh Hải tin tưởng và mong muốn học sinh trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền luôn luôn học tập và làm theo lời Bác Hồ dạy, say mê học tập, rèn luyện đạo đức và lối sống để báo hiếu gia đình, trở thành người công dân ưu tú của Thành phố Hồ Chí Minh, của đất nước Việt Nam.

Cơ sở vật chất đến năm 2014[sửa | sửa mã nguồn]

Mô hình khuôn viên trường

Năm học 2013-2014, trường có 48 lớp, trong đó có 13 lớp chuyên và 35 lớp thường.

Phòng học[sửa | sửa mã nguồn]

Trường có 58 phòng học dành cho cả 3 khối lớp, hiện tại chỉ có 48 phòng đang sử dụng, các phòng còn lại dùng làm phòng học ngoại khóa, một số không sử dụng. Trung bình mỗi lớp có 45-50 học sinh. Tuy nhiên, từ năm học 2010-2011, trường giảm bớt chỉ tiêu nhằm giảm sĩ số của mỗi lớp xuống còn 40-45 học sinh một lớp. Từ năm học 2012 - 2013, trong mỗi phòng học đều được trang bị một bộ máy vi tính và một TV LCD khổ lớn kết nối với máy tính để thực hiện việc trình chiếu.

Khu vi tính[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vi tính bao gồm 4 phòng vi tính riêng biệt để các học sinh thực hành môn tin học. Thế nhưng chỉ có 3 phòng được sử dụng, phòng còn lại nằm bên phải cửa vào khu vi tính có diện tích nhỏ, không còn đáp ứng được sĩ số các lớp nên không được sử dụng.

Phòng thí nghiệm, thực hành[sửa | sửa mã nguồn]

Trường có 3 phòng thí nghiệm, thực hành dành cho môn Vật lý, Hóa học và Sinh học ở tầng 3 và 4 khu B với nhiều thiết bị chuyên dụng.

Thư viện[sửa | sửa mã nguồn]

Thư viện chính của trường nằm đằng sau phòng giáo viên, bao gồm rất nhiều đầu sách thuộc nhiều thể loại khác nhau đáp ứng nhu cầu tra cứu, tìm hiểu của học sinh. Học sinh được yêu cầu làm thẻ thư viện để mượn sách. Thư viện ngoại văn của trường nằm trên tầng một của khu hành chính, bên cạnh phòng nghe nhìn số 1.

Khu vực thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực thể thao được nhà trường cho thuê, mở các lớp học dành cho mọi người chứ không chỉ riêng cho học sinh trong trường.

Nhà thể thao đa năng[sửa | sửa mã nguồn]

Bên ngoài nhà thi đấu và sân cỏ nhân tạo của trường

Nhà thi đấu của trường có diện tích 800m2, được sử dụng cho bộ môn Thể dục và Giáo dục Quốc phòng - An ninh bên cạnh chức năng thi đấu thể thao. Nhà thi đấu có một tầng hầm được tận dụng làm bãi giữ xe đạp của học sinh.

Phòng tập thể hình/Hồ bơi[sửa | sửa mã nguồn]

Hồ bơi của trường

Phòng tập thể hình nằm ở tầng trệt, thường được sử dụng cho môn ngoại khóa là thể hình và được trường cho thuê. Nằm ở tầng trên là hồ bơi, cầu thang lên hồ bơi được lắp đặt ở bên ngoài phòng tập thể hình.

Sân bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm học 2010-2011, nhà trường nâng cấp sân bóng bằng việc lát mới loại cỏ nhân tạo, lắp đặt dàn đèn và lưới bảo vệ xung quanh sân. Sân có diện tích 8000m2

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Trường còn có một phòng y tế bên cạnh phòng giáo viên, 4 phòng bộ môn được chia theo khối và 3 hội trường. Ngoài ra còn có một dãy phòng bán trú nằm phía sau nhà thi đấu.

Các đời Hiệu trưởng - Hiệu phó[sửa | sửa mã nguồn]

Năm học Hiệu trưởng Hiệu phó
1969-1970 Nguyễn Ngọc Xương
1970-1975 Nguyễn Tiến Thành
1975-? Lê Bền
1977-1979 Lê Thị Mỹ Bích
1978-1980 Lê Thị Phương Ngôn
1978-1982 Văn Đức Kim
1979-1982 Trần Kiết Hùng
1982-1998 Lê Bền Nguyễn Hoài Chương
1983-2003 Trương Quang Hiệp
1985-1998 Nguyễn Hữu Nghi Nguyễn Hoài Chương, Trương Quang Hiệp
1998-2003 Nguyễn Hoài Chương Hồ Cam Thanh, Trương Quang Hiệp
2003-2004 Hồ Cam Thanh, Trương Quang Dũng
2004-2012 Hồ Cam Thanh Trương Quang Dũng, Võ Văn Dũng
2012-7/2013 Võ Văn Dũng, Trần Thị Phụng
7/2013-nay Võ Văn Dũng Trần Thị Phụng
Khu hành chính

Thành tích học tập[sửa | sửa mã nguồn]

2004-2009[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • 100% CB, GV, CNV đạt Lao động tiên tiến hàng năm.
  • 166 Chiến sĩ thi đua cơ sở
  • 30 Chiến sĩ thi đua cấp thành phố.
  • 08 Bằng khen Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • 04 Giáo viên được vinh dự nhận giải thưởng Võ Trường Toản
  • 55 giáo viên nhận Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp giáo dục".
  • 05 Nhà giáo ưu tú.

Học sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Khu thư viện, hội trường và phòng giáo viên
  • 100% học sinh lên lớp thẳng, trong đó: Giỏi: - 63,3%, Khá - Giỏi: 98,84%, Hạnh kiểm tốt: 95% (trung bình trong 5 năm).
  • 100% học sinh đậu tốt nghiệp phổ thông trung học, trong đó: Giỏi: 38,67%, Khá - Giỏi: 77,92% (trung bình trong 5 năm).
  • 13 giải Quốc gia, 175 giải Olympic 30/4 các tỉnh phía Nam, 294 giải thành phố.
  • Hơn 90% đậu Đại học - Cao đẳng (có 15 thủ khoa Đại học và 03 thủ khoa TNPT).
  • Chi bộ đạt "Trong sạch vững mạnh", Công đoàn đạt "Vững mạnh xuất sắc", Tổ chức Đoàn đạt "Cơ sở Đoàn vững mạnh" nhiều năm liền.
  • Năm học 2008-2009 trường vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Nhất.
  • Năm học 2012-2013 trường vinh dự được Chủ tịch nước tặng Huân chương Độc lập hạng Ba.

Thông số[sửa | sửa mã nguồn]

Hạnh kiểm
Năm học Tốt Khá Trung bình Yếu
2009-2010 2045 49 20
2010-2011 2016 57 0 9
2011-2012 1893 57 8 1
Học lực
Năm học Giỏi Khá Trung bình Yếu
2009-2010 1485 609 20 0
2010-2011 1345 703 34 0
2011-2012 1276 668 15 0
Thành tích Học sinh giỏi Thành phố:
Năm học Nhất Nhì Ba Tổng
2009-2010 30 25 31 86
2010-2011 25 20 43 88
2011-2012 32 34 29 95
2012-2013 35 26 50 111

Năm học 2013-2014, trường có 40 giải Nhất, 20 giải Nhì và 35 giải Ba

Tính đến năm 2014 trường đã có hơn 1000 giải thành phố (tính số học sinh được công nhận giải 1 thành phố trong kì thi chọn đội tuyển quốc gia và cả số học sinh đạt giải trong kì thi học sinh giỏi thành phố tổ chức thường niên vào tháng 3)

Thành tích Olympic 30/4
Năm học Hạng HCV HCB HCĐ Tổng
2009-2010 4 17 10 11 38
2010-2011 9 13 12 14 39
2011-2012 17 7 17 9 33
2012-2013 19 6 15 8 29

Sân CMT8 trong buổi lễ Kỉ niệm 83 năm ngày thành lập Đoàn TNCS HCM (26/3/2014)

Năm 2013-2014 tại kì thi Olympic 30/4 lần 20 trường đã đạt thứ hạng 13/131 với 41 huy chương, trong đó Huy chương Vàng là 16, Huy chương Bạc là 18, Huy chương Đồng là 7, trường chỉ xếp sau trường Lê Hồng Phong, Phổ Thông Năng Khiếu và Gia Định.

Tính đến năm 2013 trường đã có hơn 640 giải Olympic (trong đó có 194 Huy chương Vàng)

Thành tích Học sinh giỏi Quốc gia
Năm học Số giải Ghi chú
1994-1995 4 KK Toán, III Tin học, 2 giải KK Văn
1995-1996 4 KK Lý, III Văn, 2 giải KK Anh
1996-1997 2 III Sử, KK Văn
1997-1998 3 KK Sử, II Địa, III Sinh
1998-1999 4 II/III Địa, KK Sinh, III Văn
1999-2000 9 III/2 giải KK Sinh, 3 giải II/III Địa, III Văn, KK Tiếng Anh
2000-2001 9 KK/2 giải III Sinh, III Hóa, III Sử, III Văn, KK/2 giải II/III Địa
2001-2002 3 II/2 giải III Địa
2002-2003 4 KK/III Địa, KK Sinh, III Văn
2003-2004 5 2 giải III Anh, III Sinh, KK Địa, KK Sử
2004-2005 1 KK Địa
2005-2006 4 II/KK Văn, KK/III Địa
2006-2007 3 KK/II Sử, II Hóa
2007-2008 3 2 giải II Sử, III Sinh
2008-2009 2 KK Địa, KK Sinh
2009-2010 2 III Văn, III Địa
2010-2011 5 KK/III Văn, KK/III Sử, KK Địa
2011-2012 5 KK Tin, III Văn, III Sinh, KK Toán, KK Sử
2012-2013 5 III Hóa, KK Sinh, III Văn, III Địa, KK Sử
2013-2014 5 III Toán, III Tin, III Sử, 2 KK Văn

Tính theo môn dự thi:

TOÁN: 1 giải III, 2 giải KK.

TIN: 1 giải III, 2 giải KK

LÝ: 1 giải KK.

HÓA: 1 giải II, 2 giải III.

SINH: 6 giải III, 6 giải KK.

VĂN: 1 giải II, 9 giải III, 5 giải KK.

SỬ: 3 giải II, 4 giải III, 6 giải KK.

ĐỊA: 6 giải II, 9 giải III, 6 giải KK.

ANH: 2 giải III, 3 giải KK.

Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền luôn là một trong các trường có điểm thi đầu vào tuyển sinh lớp 10 công lập cao nhất tại thành phố Hồ Chí Minh. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn tuyển sinh từng năm:

Năm học NV1 NV2 NV3 Thứ tự
2006-2007 40.5 40.5 - 2
2007-2008 40.5 40.5 - 1
2008-2009 41.75 42.75 43.75 1
2009-2010 39.25 40.25 41.25 1
2010-2011 41.75 42.75 43.75 1
2011-2012[1] 39 40 41 1
2012-2013[2] 40.75 41 41 1
2013-2014 38.25 39.25 40.25 1

Điểm chuẩn lớp 10 công lập của trường năm học 2014-2015 NV1 NV2 NV3 lần lượt là: 41.75 , 42.75 và 43.75

Điểm chuẩn lớp 10 Chuyên của trường trong các năm 2011, 2012 và 2013 cụ thể như sau:

Năm 2011: Tiếng Anh (NV1: 37,5; NV2: 38,00) Hoá học (NV1: 38,5; NV2: 39,00) Vật lý (NV1: 40,50; NV2: 40,5) Sinh học (NV1: 36,50; NV2: 36,50) Toán (NV1: 35,50; NV2: 36,00) Ngữ Văn (NV1: 37,50; NV2: 37,50)

Năm 2012: Tiếng Anh (NV1: 35.25; NV2: 35.75) Hoá học (NV1: 33.75; NV2: 34.25) Vật lí (NV1: 32.00; NV2: 32.50) Toán (NV1: 32.00; NV2: 32.50) Ngữ văn (NV1: 36.50; NV2: 37.00)

Năm 2013: Vật lí (NV1: 33.50; NV2: 34.00) Toán (NV1: 34.25; NV2: 34.50) Ngữ Văn (NV1: 35.25; NV2: 35.75) Tiếng Anh (NV1: 34.50; NV2: 35.25) Hoá học (NV1: 31.00; NV2: 31.25)

Kết quả tuyển sinh Đại học, Cao đẳng[sửa | sửa mã nguồn]

Trường liên tiếp lọt vào bảng xếp hạng Top 200 trường Trung học phổ thông có điểm thi Đại học cao nhất Việt Nam do Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố. Dưới đây là kết quả từng năm:

Năm học Tổng lượt dự thi Điểm TB Thứ tự trong cả nước Thứ tự trong Thành phố Hồ Chí Minh
2006-2007 12 2 (Sau trường: chuyên Lê Hồng Phong)
2007-2008[3] 1,279 18.12 41 5 (Sau các trường: Phổ thông Năng Khiếu, chuyên Lê Hồng Phong, chuyên Trần Đại Nghĩa và trường Trung học phổ thông Dân Lập Nguyễn Khuyến)
2008-2009[4] 1,137 18.09 42 5 (Sau các trường: Phổ thông Năng Khiếu,chuyên Lê Hồng Phong trường chuyên Trần Đại Nghĩa và trường Trung học phổ thông Dân Lập Nguyễn Khuyến)
2009-2010[5] 1,227 17.54 38 4 (Sau 3 trường: Phổ thông Năng Khiếu,chuyên Lê Hồng Phong và chuyên Trần Đại Nghĩa)
2010-2011[6] 1,155 18.25 32 5 (Sau các trường: Phổ thông Năng Khiếu, chuyên Lê Hồng Phong, chuyên Trần Đại Nghĩa và trường Trung học phổ thông Dân Lập Nguyễn Khuyến)
2011-2012 1,202 19.03 30 4 (Sau 3 trường: Phổ thông Năng Khiếu, chuyên Lê Hồng Phong và chuyên Trần Đại Nghĩa)

Trong các kì thi đại học, trường luôn có nhiều học sinh đạt thủ khoa trường, á khoa trường, thủ khoa ngành và vào top các thí sinh điểm có cao nhất nước. Học sinh Nguyễn Thượng Hiền luôn chọn các trường đại học hàng đầu để thi tuyển như các trường thuộc khối Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh...

Kết quả tốt nghiệp Trung hoc phổ thông[sửa | sửa mã nguồn]

Trường đã nhiều năm liền liên tiếp dẫn đầu thành phố về tỉ lệ tốt nghiệp Trung học phổ thông (100% tốt nghiệp Trung học phổ thông và tỉ lệ khá giỏi luôn cao). Năm học 2011 - 2012 trường có tỉ lệ tốt nghiệp khá giỏi 79.7% - cao nhất thành phố. Ngoài ra, trường cũng có nhiều học sinh đạt thủ khoa tốt nghiệp Trung học phổ thông (đặc biệt năm 2008, trường có đến 3 thủ khoa trên tổng số 4 thủ khoa tốt nghiệp Trung học phổ thông của toàn Thành phố Hồ Chí Minh).

Kết quả thi tốt nghiệp
Năm học Tỷ lệ đậu Tỷ lệ khá giỏi
2005-2006 100% 82.1%
2006-2007 100% 84.86%
2007-2008 100% 80%
2008-2009 100% 66.67%
2009-2010 100% 51.28%
2010-2011 100%
2011-2012 100% 79.7%
2012-2013 100% chưa cập nhật rõ

Hoạt động ngoại khóa[sửa | sửa mã nguồn]

Trường có mở nhiều lớp ngoại khóa cho học sinh trong năm học. Những hoạt động ngoại khóa này là bắt buộc và học sinh được lựa chọn những môn học yêu thích để đăng ký, bao gồm:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Điểm chuẩn lớp 10 tại TP.HCM: Các trường đều giảm Báo Thanh Niên, ngày 16/7/2011
  2. ^ Thành phố Hồ Chí Minh-cong-bo-diem-chuan-vao-lop-10-cong-lap.htm “[[Thành phố Hồ Chí Minh]] công bố điểm chuẩn vào lớp 10 công lập”. Dân trí. 13 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2012.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  3. ^ Top 200 trường có điểm thi đại học cao nhất năm 2008 Báo Điện tử VnExpress, ngày 13/1/2009
  4. ^ Top 200 trường thpt có điểm thi ĐH cao nhất năm 2009 Báo Điện tử Dân Trí, ngày 10/8/2009
  5. ^ Top 200 trường thpt có điểm thi ĐH cao nhất năm 2010 Báo Điện tử Dân Trí, ngày 11/8/2010
  6. ^ Top 200 trường thpt có điểm thi ĐH cao nhất năm 2011 Báo Hoa học trò, ngày 16/8/2011

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]