Trần Kiều Ân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trần Kiều Ân
陈乔恩 20130426 录制节目《非常静距离》.JPG
Tên khai sinh 陳喬恩
Sinh 4 tháng 4, 1979 (35 tuổi)
Huyện Tân Trúc, Đài Loan, Trung Hoa Dân Quốc
Tên khác Joe Chen
Tiểu Hồng Ân
A Bá
Giáo Chủ
Cầu Ân
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà văn, MC
Hoạt động 23 tháng 9, 2001-nay
Vai diễn đáng chú ý Diệp Thiên Du trong "Hoàng tử ếch"
Trần Hân Di trong "Đêm định mệnh"
Trang web Trang mạng chính thức của Trần Kiều Ân
Facebook chính thức của Trần Kiều Ân
Trang Sina weibo của Trần Kiều Ân
Trang Tencent weibo của Trần Kiều Ân

Trần Kiều Ân (Trung văn phồn thể: 陳喬恩; Trung văn giản thể: 陈乔恩; bính âm: Chén Qiáo'ēn, sinh ngày 4 tháng 4 năm 1979) là một diễn viên, ca sĩngười mẫu Đài Loan. Cô đồng thời cũng là đồng trưởng nhóm của nhóm nhạc nữ Đài Loan 7 Flowers và là thành viên nữ đầu tiên của công ty quản lý Jungiery. Cô đặc biệt rất có năng khiếu trong việc diễn xuất và viết lách. Cô từng thủ vai nữ chính trong bộ phim truyền hình đạt rating cao thứ nhì Đài Loan - "Hoàng tử ếch"《王子變青蛙》và là MC chính cho hai chương trình - "Treasure Hunter"《冒險奇兵》và《型男大主厨》. Năm 2008, cô một lần nữa toả sáng trên bầu trời Đài Loan với bộ phim truyền hình có tỉ lệ rating cao nhất từ trước đến giờ - "Đêm định mệnh"《命中注定我愛你》.

Năm 2008, tại lễ trao giải Golden Bell Awards lần thứ 43, Trần Kiều Ân được đề cử Giải thưởng Golden Bell Awards cho Vai nữ chính xuất sắc nhất (Hạng mục phim truyền hình) với vai diễn trong bộ phim Đêm định mệnh.[1] Năm 2013, tên tuổi của Trần Kiều Ân lan rộng sang Đại lục khi cô thủ vai Đông Phương Bất Bại trong bộ phim truyền hình "Tân Tiếu ngạo giang hồ".

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Trần Kiều Ân, 5 tháng 2 năm 2009
  • N2001, cô bắt đầu sự nghiệp với vai trò là một người mẫu và trợ lý.
  • Năm 2002, cô trở thành MC đầu tiên trong chương trình《中國那麼大》của đài Sanlih E-Television (SET). Từ đây, cô cũng bắt đầu sự nghiệp diễn xuất với vai diễn đầu tay trong bộ phim Người tình MVP.
  • Cuối năm 2002, cô trở thành MC trong chương trình《綜藝旗艦》của đài TTV với Ngô Tông Hiến (吳宗憲) và NONO.
  • Năm 2003, hợp đồng giữa cô với công ty quản lý Jungiery Star bị hoãn lại 6 tháng.
  • Năm 2004, cô trở thành đồng trưởng nhóm của nhóm nhạc nữ mới mang tên 7 Flowers.
  • Từ năm 2004 đến năm 2005, cô thủ vai nữ chính trong nhiều bộ phim truyền hình nổi tiếng như "Ngàn vàng tiểu thư"《千金百分百》, "Yêu phải nàng thiên kim"《愛上千金美眉》và "Hoàng tử ếch"《王子變青蛙]]》
  • Cuối năm 2005, cô trở thành MC trong chương trình "Treasure Hunter"《冒險奇兵》với Tăng Quốc Thành (曾國城) và xuất hiện với vai trò khách mời trong bộ phim truyền hình Philippines "Sugo"《雙劍雙驕》.
  • Năm 2006, cô làm MC cho chương trình "Manly Chef"《型男大主厨》cũng với Tăng Quốc Thành. Cũng trong năm này, cô tham gia bộ phim "Oẳn tù tì"《剪刀石頭布》với thành viên của nhóm 5577 và 183 Club - Vương Thiệu Vỹ.
  • Năm 2007, cô và bạn diễn Minh Đạo tái hợp trong bộ phim truyền hình "Những người bạn thân", bên cạnh thành viên nhóm 5566 Hứa Mạnh Triết (Người tình MVP, Ngàn vàng tiểu thư, Yêu phải nàng thiên kim) và Hoàng Chí Vỹ (黃志瑋).
  • Năm 2008, cô thủ vai chính trong bộ phim truyền hình "Đêm định mệnh"《命中註定我愛你]]》, hợp tác với Nguyễn Kinh Thiên (阮經天) và Trần Sở Hà (陳楚河). Đồng thời, cũng trong năm này, cô xuất bản quyển sách đầu tay mang tựa đề "乔见没 Joe See Or Not See".

7 Flowers[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lúc đầu, khi mới thành lập năm 2004, 7 Flowers có tổng cộng 7 thành viên, bao gồm: Trần Kiều Ân, Triệu Hồng Kiều (Tiểu Kiều), Lại Vy Như, Khuất Mân Khiết (Tiểu Khiết), Khâu Vỹ Phân (Man Đầu), Châu Lịch Sầm (Tử Tử) và Vương Vũ Tiệp. Trong 7 Flowers, Trần Kiều Ân đóng vai trò đồng trưởng nhóm với Triệu Hồng Kiều.
  • Các ca khúc của 7 Flowers thường được sử dụng làm nhạc nền cho một số bộ phim truyền hình nổi tiếng, như "Vũ vương"《紫禁之巔》, "Yêu phải nàng thiên kim"《愛上千金美眉》và "Hoàng tử ếch"《王子變青蛙》.
  • Trần Kiều Ân còn đồng thời là người sáng tác/đồng sáng tác các ca khúc như "My Dear Friend""Say You Love Me".
  • Cuối năm 2005, album đầu tay của "7 Flowers" đã được phát hành và bán được hơn 40.000 bản.
  • Trần Kiều Ân cũng tham gia thể hiện 3 ca khúc trong bộ phim "Những người bạn thân", trong đó có 1 bản song ca với bạn diễn Minh Đạo - thành viên nhóm 183 Club.

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2011 Ba giọt nước mắt
2012 Happiness me too
2012 Doomsday calling
2014 Đại náo thiên cung
大鬧天宮
Công chúa Thiết Phiến[4][5]
2014 The suspicious[6]
最佳嫌疑人
An Kỳ Nhi
2014 Breaking the waves
激浪青春
Nguyễn Tiểu Nguyệt

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Đài truyền hình Ghi chú
2002 Hoa Oải Hương
薰衣草
Tiểu Hủy SETTV
2002 Người tình MVP
MVP 情人
Phương Diệc Tuyết/Barbie SETTV
2004 Ngàn vàng tiểu thư
千金百分百
Lương Tiểu Phụng/Trang Phi Dương CTS, SETTV
2004 Yêu phải nàng thiên kim
愛上千金美眉
Ngải Bích/Albee TTV
2004 Woman are flowers
紅色女人花〃別變
2005 Hoàng tử ếch
王子變青蛙
Diệp Thiên Du TTV, SETTV
2005 Sugo Mei Li GMA Network
2006 Oẳn tù tì
剪刀 石頭 布
Ye Duo Li CTS
2007 Những người bạn thân
櫻野3加1
Hạ Thiên TTV, SETTV
2008 Đêm định mệnh
命中注定我愛你
Trần Hân Di/Elaine SETTV
2008 Vô địch San Bảo Muội
無敵珊寶妹
Trần Hân Di TTV, SETTV Khách mời
2009 Easy Fortune Happy Life
福氣又安康
Hoàng Xuân Hương\Tạ Phúc An TTV, SETTV
2010 The Girl in Blue/ chuyện hẹn hò
佳期如夢
Vưu Giai Kỳ Hồ Nam TV
2011 Nữ nhân của Vua
王的女人
Lữ Lạc An Huy TV
2012 Đẳng cấp quý cô
勝女的代價
Lâm Hiểu Khiết Hồ Nam TV
2013 Tân Tiếu ngạo giang hồ
笑傲江湖
Đông Phương Bất Bại[7][8] Hồ Nam TV

[9] [10]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng phim điện ảnh và phim truyền hình:

  • 2007 QQ Entertainment Awards cho "Nữ diễn viên truyền hình được yêu thích nhất" (Khu vực Đài Loan)
  • 2008 QQ Entertainment Awards cho "Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc nhất" (Khu vực Hồng Kông, Đài Loan)
  • 2009 QQ Entertainment Awards cho "Nữ diễn viên truyền hình được yêu thích nhất" (Khu vực Hồng Kông, Đài Loan)
  • 2010 Hua Ding Awards cho "Nữ diễn viên xuất sắc nhất" (Hạng mục "Phim truyền hình")

Trang mạng chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Trung) Taiwan Television Danh sách người được đề cử và thắng giải "TTV Golden Bell Awards" lần thứ 43 Retrieved 2014-05-27
  2. ^ “Minh Đạo - Trần Kiều Ân: Mối duyên "Hoàng tử Ếch" và "Anh Dã 3+1"”. Đất Mũi cuối tuần. 20 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ “Fan Minh Đạo ghét Trần Kiều Ân?”. vietgiaitri.com. 5 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  4. ^ “Dàn sao Hoa ngữ cùng 'Đại náo thiên cung'”. Zing. 13 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ “Quách Phú Thành 'Đại náo thiên cung' với fan cuồng”. Zing. 12 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  6. ^ “Ảnh nóng của Tô Hữu Bằng và Trần Kiều Ân gây sốt”. yan.vn. 29 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  7. ^ “Trần Kiều Ân trở thành Đông Phương Bất Bại”. tinmoi.vn. 29 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  8. ^ “Trần Kiều Ân hí hửng vì được làm Đông Phương Bất Bại”. tinmoi.vn. 29 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  9. ^ (tiếng Anh)“Joe Chen”. imdb.com. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  10. ^ (tiếng Anh)“Joe Chen”. chinesemov.com. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]