Lưu Gia Linh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lưu Gia Linh
Phồn thể 劉嘉玲
Giản thể 刘嘉玲
Bính âm Liú Jiālíng
Việt bính Lau4 Gaa1ling4
Tổ tiên Ngọc Lâm, Quảng Tây
Ngày sinh 8 tháng 12, 1965 (48 tuổi)
Nơi sinh Tô Châu, Trung Quốc
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ
Loại hình Mandopop
Hãng đĩa EMI
Hôn nhân Lương Triều Vĩ
(21 tháng 7, 2008 -)

Lưu Gia Linh (sinh ngày 8 tháng 12năm 1966) là một diễn viên điện ảnh nổi tiếng của Hồng Kông.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu Gia Linh sinh ra tại Tô Châu, Trung Quốc. Năm 15 tuổi, cô theo gia đình di cư sang Hồng Kông.[1]

Năm 1990, khi Lưu Gia Linh đang trên đường lái xe về nhà thì bị một nhóm xã hội đen có tên là Hắc Bang thuộc Hội Tam Hoàng bắt cóc vì từ chối lời mời đóng phim cấp 3 của một công ty điện ảnh do xã hội đen bảo kê, cô đã bị họ bắt cóc, cưỡng hiếp và cưỡng ép chụp ảnh nude[2][3].

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu Gia Linh công khai mối quan hệ tình cảm của cô và Lương Triều Vĩ từ năm 1990. Mối quan hệ này đã trải qua nhiều sóng gió và nhiều lần hợp tan nhưng đến nay 2 người vẫn khẳng định "muốn sống với nhau đến đầu bạc răng long". Ngày 21 tháng 7 năm 2008, cả hai tổ chức đám cưới tại khu nghỉ dưỡng Uma Paro, Bhutan trước gần 100 quan khách.[4]

Ngoài ra, Lưu Gia Linh có nhiều tin đồn tình cảm với các đại gia khác trong làng giải trí Hồng Kông và Đài Loan.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • Let the bullets fly (2010)
  • Địch Nhân Kiệt thông thiên đế quốc (2010)
  • Curiosity Kills the Cat (2006)
  • Nhu đạo Long Hổ bang (2004)
  • 2046 (2004)
  • Itchy Heart (2004)
  • Sex and the Beauties (2004)
  • Vô Gian Đạo III (2003)
  • Vô Gian Đạo II (2003)
  • Mighty Baby (2002)
  • La Brassiere (2001)
  • Cop Shop Babes (2001)
  • Love Generation Hong Kong (1998)
  • Hoa Thượng Hải (1998)
  • Intimates (1997)
  • Kim Chi Ngọc Diệp 2 (1996)
  • Forbidden City Cop (1996)
  • Kim Chi Ngọc Diệp (1994)
  • Gigolo and Whore (1994)
  • Ashes of Time (1994)
  • C'est la vie, mon chéri (1994)
  • Crazy Hong Kong (1993)
  • Deadful Melody (1993)
  • Rose, Rose, I Love You (1993)
  • Lady Super Cop (1993)
  • Lover of the Swindler (1993)
  • Xạ điêu anh hùng truyện (1993)
  • Shadow Cop (1993)
  • Legend of Prince (1993)
  • He Ain't Heavy, He's My Brother (1993)
  • Love on the Rooftops (1993)
  • Lord of East China Sea 2 (1993)
  • The Night Rider (1992)
  • Lord of East China Sea (1992)
  • Girls Without Tomorrow 1992 (1992)
  • Love: Now You See It... Now You Don't (1992)
  • Tân thần điêu hiệp lữ (1992)
  • Centre Stage (1992)
  • City Warriors (1991)
  • Hào môn dạ yến (1991)
  • A Phi chính truyện (1991)
  • Oanh Thiên Long Hổ hội (Đóng tại Hà Lan)
  • Queen's Bench III (1990)
  • She Shoots Straight (1990)
  • Dragon Versus Phoenix (1990)
  • My American Grandson (1990)
  • Nghĩa bất dung tình TVB (1989)
  • Return of the Lucky Star (1989)
  • China White (1989)
  • Four Loves (1989)
  • Her Beautiful Life Lies (1989)
  • The Romancing Star II (1988)
  • Four Lovers (1988)
  • Profile of Pleasure (1988)
  • Triệu phú lưu manh TVB (1988)
  • Jackie Chan's Project A2 (1987)
  • Rich and Famous 2 (1987)
  • Rich and Famous (1987)
  • Scared Stiff (1987)
  • Armour of God (1987)
  • Naughty Boys (1986)
  • The Duke of Mount Deer (1984)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • 真情流露 Chân Tình Trao Ra (với Lương Triều Vĩ) (1994)
  • 相信愛情 Tin Vào Ái Tình (1995)
  • 情冷卻 Tình Lạnh Nhạt (1999)
  • 《無免怨嗟》—電視劇《多桑與紅玫瑰》主題歌 Nỗi buồn và hoa hồng(TV Soundtrack vớiMai Diễm Phương) (2001)[5]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Best Actress: Golden Bauhinia Awards (Ji Sor) (2008)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clara Mak (19 tháng 7 năm 2008). “Lau tells of kidnap”. South China Morning Post. 
  2. ^ Đau đớn tình dục ám ảnh sao Hoa
  3. ^ "Lật tẩy" những vụ cưỡng hiếp "động trời" của làng giải trí Châu Á
  4. ^ Vivienne Chow (22 tháng 7 năm 2008). “After 20 years, stars wed in royal style”. South China Morning Post. tr. C1. 
  5. ^ Carinalaukl. "Carinaluakl." Carina Lau music. Retrieved on 2008-02-18.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]