Đơn vị thông tin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn thông tin gọi là bit, chữ viết tắt của binary digit (chữ số nhị phân). Một bit tương ứng với một sự kiện có một trong 2 trạng thái.

Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là

  • Tắt (off) khi mạch điện qua công tắc là hở (số 0)
  • Mở (on) khi mạch điện qua công tắc là đóng (số 1)

Số học nhị phân sử dụng hai ký số 01 để biểu diễn các số. Vì khả năng sử dụng hai số 0 và 1 là như nhau nên một chỉ thị gồm một chữ số nhị phân có thể xem như là đơn vị chứa thông tin nhỏ nhất.

Đơn vị đo thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tin học, người ta thường sử dụng các đơn vị thông tin là các bội của bit như sau:

Tên gọi Ký hiệu Giá trị
Bit b Binary Digit (1,0)
Byte B 8 bit
Kilobyte KB 210 B = 1024 B
Megabyte MB 220 B =1024 KB
Gigabyte GB 230 B = 1024 MB
Terabyte TB 240 B = 1024 GB
Petabyte PB 250 B = 1024 TB
Exabyte EB 260 B = 1024 PB
Zettabyte ZB 270 B = 1024 EB
Yottabyte YB 280 B = 1024 ZB
Brontobyte BB = 1024 YB
Geopbyte GeB = 1024 BB

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bài giảng tin học đại cương (Đại học bách khoa Hà Nội - 2007)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]