Địa đinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Địa đinh
Taraxacum officinale - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-135.jpg
Địa đinh[1]
Phân loại khoa học edit
Giới: Plantae
nhánh: Tracheophyta
nhánh: Angiospermae
nhánh: Eudicots
nhánh: Asterids
Bộ: Asterales
Họ: Asteraceae
Tông: Cichorieae
Chi: Taraxacum
Loài:
T. officinale
Danh pháp hai phần
Taraxacum officinale
F.H.Wigg., 1780 nom. cons.[3]
Các đồng nghĩa[5][6]
  • Crepis taraxacum (L.) Stokes
  • Leontodon taraxacum L., 1753[4]
  • Leontodon vulgare Lam.
  • Taraxacum campylodes G.E.Haglund
  • Taraxacum dens-leonis Desf.
  • Taraxacum mexicanum DC.
  • Taraxacum retroflexum Lindl.
  • Taraxacum subspathulatum A.J. Richards
  • Taraxacum sylvanicum R. Doll
  • Taraxacum taraxacum (L.) H. Karst.
  • Taraxacum tenejapense A.J. Richards
  • Taraxacum vulgare Schrank

Địa đinh[7] hay còn gọi hoàng hoa địa đinh,[8] cỏ nãi chấp,[8] sư nha,[7] bồ công anh (danh pháp khoa học: Taraxacum officinale) là một loài thực vật có hoa trong chi Địa đinh, họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp Leontodon taraxacum.[4] Năm 1780, Friedrich Heinrich Wiggers thiết lập chi Taraxacum và chuyển Leontodon taraxacum của Linnaeus thành Taraxacum officinale.[3]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 1897 illustration from Franz Eugen Köhler, Köhler's Medizinal-Pflanzen
  2. ^ “IUCN Red List of Threatened Species: Taraxacum officinale”. 5 tháng 4 năm 2013.
  3. ^ a b Friedrich Heinrich Wiggers, 1780. Taraxacum officinale. Primitiae Florae Holsaticae 56.
  4. ^ a b Carl Linnaeus, 1753. Leontodon taraxacum. Species plantarum 2: 798.
  5. ^ “Tropicos - Name - !Taraxacum officinale F.H. Wigg”. tropicos.org.
  6. ^ “Taraxacum campylodes G.E.Haglund — The Plant List”. theplantlist.org.
  7. ^ a b Phạm Hoàng Hộ, 1999. Cây cỏ Việt Nam - Tập 3, trang 306. Mục từ 8937. Taraxacum officinalis. Nhà xuất bản Trẻ.
  8. ^ a b Đỗ Tất Lợi; Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam; Nhà xuất bản Y học - 2004

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]