(486958) 2014 MU69

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

(486958) 2014 MU69

2014MU69 MVIC crop2.jpg
Ảnh đen trắng của 2014 MU69 [a]
Khám phá [2][3] và chỉ định
Khám phá bởiKính viễn vọng không gian Hubble
Nơi khám phátrên Quỹ đạo Trái Đất
Ngày khám phángày 26 tháng 6 năm 2014
Tên chỉ định
Tên thay thế
  • Ultima Thule (chưa chính thức)[4]
  • PT1[5]
  • 1110113Y[6]
  • Object 11[7]
Danh mục tiểu hành tinh
Đặc trưng quỹ đạo[3]
Kỷ nguyên 2019 April 27(JD 2458600.5)
Viễn điểm quỹ đạo&0006947624310631.40039146.442 AU
Cận điểm quỹ đạo&0006391007240389.20019542.7212447+0.0014309 AU
Bán trục lớn&0006669282482504.20019544.5813998 AU
Độ lệch tâm&-1000000000000000.0417250.0417249+0.0000346
Chu kỳ quỹ đạo&0000000000000298.000000298 yr
Độ bất thường trung bình&0000000000000005.524855316.55086° °
Độ nghiêng quỹ đạo&-1000000000000000.0427812.45116°+0.000012° °
Kinh độ của điểm nút lên&0000000000000002.775034158.99773°+0.00045° °
Acgumen của cận điểm&0000000000000003.044168174.418°+0.037° °
Đặc trưng vật lý chuẩn của tiểu hành tinh
Kích thước&0000000000020000.00000020 km and &0000000000018000.00000018 km[9]
(as contact/binary system)
Suất phản chiếu hình học0.04–0.10 (assumed)[6]
0.04–0.15 (assumed)[7]
Cấp sao biểu kiến26.8[10]
Cấp sao tuyệt đối (H)11.1[3]

(486958) 2014 MU69, còn gọi là Ultima Thule, là một thiên thể bên ngoài Sao Hải Vương thuộc vành đai Kuiper. Nó hệ hai vật thể tiếp xúc nhau với chiều dài bằng 31 km, bao gồm hai vật thể có đường kính lần lượt là 19km và 14km được đặt tên tương ứng "Ultima" và "Thule". Vật thể có chu kỳ quỹ đạo 295 năm và độ nghiêngđộ lệch tâm quỹ đạo nhỏ, nó được phân loại vào các vật thể thuộc vành đai Kuiper chính và được cho là đã không chịu những tác động nhiễu loạn lớn trong lịch sử hình thành hệ Mặt Trời và còn giữ được trạng thái nguyên thủy cho đến ngày nay. Trong lần theo dõi vật thể này đi ngang qua một ngôi sao ở xa, các nhà thiên văn học ước tính nó có hình dạng dài bởi đường cong ánh sáng chụp được có hình dáng phẳng hơn so với của một vật thể dạng cầu.

2014 MU69 được phát hiện vào ngày 26 tháng 6 năm 2014 bằng Kính viễn vọng không gian Hubble khi các nhà thiên văn sử dụng trong kế hoạch tìm kiếm các vật thể thuộc vành đai Kuiper mà sẽ là đối tượng khám mới của tàu New Horizons sau khi đã thám hiểm Pluto. Thiên thể này được chọn ra so với hai thiên thể khác là 2014 OS3932014 PN70 cũng ở trong danh sách có thể khám phá bởi New Horizons. Tên gọi khác của nó, Ultima Thule, mang hàm ý trong tiếng Latin cho một nơi nằm bên ngoài biên giới của thế giới đã biết đến, đã được chọn trong một cuộc thi lựa chọn tên gọi từ công chúng năm 2018. Đội New Horizons sẽ đệ trình tên gọi chính thức này lên Hiệp hội Thiên văn Quốc tế sau khi con tàu bay qua thiên thể vào ngày 1 tháng 1 năm 2019, khi ấy bản chất của thiên thể sẽ được biết chính xác hơn. Đây là thiên thể xa nhất trong hệ Mặt Trời từng được khám phá bởi một tàu vũ trụ.

Phát hiện và đặt tên[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Quan sát[sửa | sửa mã nguồn]

Thám hiểm[sửa | sửa mã nguồn]

Quỹ đạo của 2014 MU69 trong vành đai Kuiper.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

  1. ^ Chụp bởi thiết bị "Long Range Reconnaissance Imager" trên tàu New Horizons vào ngày 1 tháng 1 năm 2019, ở độ phân giải 135m trên pixel. Con tàu ở khoảng cách 6.700 km từ 2014 MU69 khi chụp bức ảnh này.[1]

Trích dẫn

  1. ^ Johns Hopkins University Applied Physics Laboratory (ngày 31 tháng 12 năm 2018). “Ultima Thule Comes into Focus”. New Horizons. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ a ă “JPL Small-Body Database Browser: 486958 (2014 MU69)” (2014-10-22 last obs.). Jet Propulsion Laboratory. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2017. 
  3. ^ a ă â b “486958 (2014 MU69)”. Minor Planet Center. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2017. 
  4. ^ “New Horizons Chooses Nickname for ‘Ultimate’ Flyby Target”. NASA. Ngày 13 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2018. 
  5. ^ Talbert, Tricia (ngày 28 tháng 8 năm 2015). “NASA's New Horizons Team Selects Potential Kuiper Belt Flyby Target”. NASA. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  6. ^ a ă â Lakdawalla, Emily (ngày 15 tháng 10 năm 2014). “Finally! New Horizons has a second target”. Planetary Society blog. Planetary Society. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2014. 
  7. ^ a ă Buie, Marc (ngày 15 tháng 10 năm 2014). “New Horizons HST KBO Search Results: Status Report” (PDF). Space Telescope Science Institute. tr. 23. 
  8. ^ Marc W. Buie. “Orbit Fit and Astrometric record for 486958”. SwRI (Space Science Department). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2018. 
  9. ^ Alan Stern (ngày 8 tháng 8 năm 2017). “The PI's Perspective: The Heroes of the DSN and the 'Summer of MU69'. New Horizons – NASA. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017. 
  10. ^ Lakdawalla, Emily (ngày 1 tháng 9 năm 2015). “New Horizons extended mission target selected”. Planetary Society blog. Planetary Society. 

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MPC-Circulars-Archive” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “NYT-2017” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]